35,1 : 15 đặt tính rồi tính
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên bằng cách “đặt tính rồi tính” nhé. Đây là một dạng bài rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Toán lớp 5 của chúng ta.
Cô sẽ hướng dẫn các con làm bài tập: 35,1 : 15 một cách thật cẩn thận và chi tiết từng bước. Các con sẵn sàng chưa nào? Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
Bước 1: Đặt tính phép chia
Đầu tiên, các con hãy đặt tính phép chia giống như cách chúng ta thường làm với các số tự nhiên, tức là viết số bị chia (35,1) ở bên trái, số chia (15) ở bên phải và kẻ đường chia.
(Vì trên đây cô không thể vẽ hình đặt tính chia, các con hãy hình dung và viết vào vở của mình như sau nhé):
Số bị chia (35,1) | Số chia (15)
—————–|—————–
|
|
|
| Thương
Bước 2: Chia phần nguyên của số bị chia
Chúng ta sẽ bắt đầu chia từ phần nguyên của số bị chia (35,1), tức là số 35.
-
Lấy 35 chia cho 15 được 2.
(Vì \(15 \times 2 = 30\) và \(15 \times 3 = 45\). \(45 > 35\), nên ta chỉ lấy được 2 lần). - Viết chữ số 2 vào phần thương.
- Nhân ngược trở lại: 2 nhân 15 bằng 30.
- Trừ: 35 trừ 30 bằng 5. Đây là số dư của phần nguyên.
Bước 3: Đánh dấu phẩy ở thương và chia tiếp phần thập phân
Sau khi chia xong phần nguyên (35) và được số dư là 5, chúng ta thấy đã đến dấu phẩy của số bị chia (35,1).
- Các con hãy viết ngay một dấu phẩy (,) vào phần thương, sau số 2.
- Tiếp theo, hạ chữ số đầu tiên của phần thập phân của số bị chia (là chữ số 1) xuống cạnh số dư 5, ta được số 51.
Bước 4: Thực hiện chia với số 51
Bây giờ chúng ta sẽ lấy 51 chia cho 15.
-
Lấy 51 chia cho 15 được 3.
(Vì \(15 \times 3 = 45\) và \(15 \times 4 = 60\). \(60 > 51\), nên ta chỉ lấy được 3 lần). - Viết chữ số 3 vào phần thương, sau dấu phẩy.
- Nhân ngược trở lại: 3 nhân 15 bằng 45.
- Trừ: 51 trừ 45 bằng 6. Đây là số dư.
Bước 5: Tiếp tục chia cho đến khi số dư bằng 0 (nếu có thể)
Chúng ta còn số dư là 6. Để tiếp tục chia, các con nhớ rằng chúng ta có thể viết thêm chữ số 0 vào sau phần thập phân của số bị chia mà không làm thay đổi giá trị của nó. Vậy, ta sẽ thêm chữ số 0 vào số dư 6 để được 60.
- Viết thêm chữ số 0 vào sau số dư 6, ta được 60.
-
Lấy 60 chia cho 15 được 4.
(Vì \(15 \times 4 = 60\)). - Viết chữ số 4 vào phần thương.
- Nhân ngược trở lại: 4 nhân 15 bằng 60.
- Trừ: 60 trừ 60 bằng 0. Phép chia kết thúc vì số dư bằng 0.
Kết quả cuối cùng:
Vậy, sau khi thực hiện “đặt tính rồi tính”, chúng ta có:
\[ 35,1 : 15 = 2,34 \]
Các con thấy không, phép chia số thập phân không hề khó chút nào, chỉ cần chúng ta cẩn thận từng bước, đặc biệt là ở chỗ đánh dấu phẩy trong thương. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nhé!
Chúc các con học tốt!
Đáp án:
\(35,1:15\) \(=\) \(2,34\)
Giải thích các bước giải:
\(35,1\) \(15\)
\(51\) \(2,34\)
\(60\)
\(0\)
Vậy \(35,1:15=2,34\)
\(#quy101210\)
Cho mình gửi.