Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết sự oxi hóa sự khử và cân bằng pt Al+h2so4->al2(so4)3+s+h2o KMno4+h2c2o4+h2s…

Viết sự oxi hóa sự khử và cân bằng pt
Al+h2so4->al2(so4)3+s+h2o
KMno4+h2c2o4+h2s…

Viết sự oxi hóa sự khử và cân bằng pt
Al+h2so4->al2(so4)3+s+h2o
KMno4+h2c2o4+h2so4->k2so4+MnSo4+h2o
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Hóa học ngày hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các phương trình phản ứng oxi hóa – khử, một dạng bài tập rất quan trọng và thú vị trong chương trình Hóa học lớp 10 của chúng ta nhé. Cô sẽ trình bày thật chi tiết, từng bước một để các em dễ dàng nắm bắt.

Bài tập 1: Cân bằng phương trình phản ứng: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + S + H2O

Để cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử này bằng phương pháp thăng bằng electron, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi.

Trong phản ứng này, chúng ta nhận thấy số oxi hóa của hai nguyên tố đã thay đổi:

  • Trong đơn chất Al, số oxi hóa của Al là 0. Sau phản ứng, Al nằm trong hợp chất Al2(SO4)3. Trong gốc sunfat (SO4)2-, lưu huỳnh có số oxi hóa +6 và oxi có số oxi hóa -2. Vì cả gốc SO42- có điện tích -2, nên để phân tử trung hòa điện, nhôm phải có số oxi hóa là +3 (vì 2 \(\times\) (+3) + 3 \(\times\) (-2) = 0). Vậy, số oxi hóa của Al đã tăng từ 0 lên +3. Al là chất khử.
  • Trong H2SO4, lưu huỳnh có số oxi hóa +6 (vì H có +1, O có -2: 2 \(\times\) (+1) + S + 4 \(\times\) (-2) = 0 \(\Rightarrow\) S = +6). Sau phản ứng, S xuất hiện dưới dạng đơn chất S, số oxi hóa là 0. Vậy, số oxi hóa của S đã giảm từ +6 xuống 0. S là chất oxi hóa.

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

Chúng ta sẽ biểu diễn sự nhường và nhận electron:

  • Quá trình oxi hóa (Al là chất khử):
    Al0 → Al+3 + 3e
    (Mỗi nguyên tử Al nhường đi 3 electron)
  • Quá trình khử (S là chất oxi hóa):
    S+6 + 6e → S0
    (Mỗi nguyên tử S nhận vào 6 electron)

Bước 3: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và nhận, sau đó đặt hệ số cho mỗi quá trình.

Số electron mà Al nhường là 3e.
Số electron mà S nhận là 6e.
Bội chung nhỏ nhất của 3 và 6 là 6.

Để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận, chúng ta sẽ nhân:

  • Quá trình oxi hóa (nhường 3e) với \(\frac{6}{3} = 2\).
  • Quá trình khử (nhận 6e) với \(\frac{6}{6} = 1\).

Ta có:

  • 2 \(\times\) (Al0 → Al+3 + 3e)
  • 1 \(\times\) (S+6 + 6e → S0)

Bước 4: Ghép các quá trình và đặt hệ số vào phương trình phản ứng.

Từ các hệ số vừa tìm được, chúng ta sẽ đặt vào phương trình ban đầu:

  • Có 2Al0 nên hệ số của Al là 2.
  • Có 1S0 nên hệ số của S là 1.
  • Do có 2Al ở vế trái (2Al), nên ở vế phải sẽ có 1 phân tử Al2(SO4)3.

Phương trình tạm thời của chúng ta là:
2Al + H2SO4 → 1Al2(SO4)3 + 1S + H2O

Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại (K, H, O) theo thứ tự ưu tiên (thường là kim loại, phi kim, H, O).

1. Cân bằng nguyên tố S:
Ở vế phải, chúng ta có 3 nguyên tử S trong Al2(SO4)3 và 1 nguyên tử S đơn chất. Tổng cộng là \(3 + 1 = 4\) nguyên tử S.
Vậy, ở vế trái, hệ số của H2SO4 phải là 4.
2Al + 4H2SO4 → Al2(SO4)3 + S + H2O

2. Cân bằng nguyên tố H:
Ở vế trái, có 4 phân tử H2SO4, vậy có \(4 \times 2 = 8\) nguyên tử H.
Để cân bằng H, hệ số của H2O ở vế phải phải là 4 (vì \(4 \times 2 = 8\)).
2Al + 4H2SO4 → Al2(SO4)3 + S + 4H2O

3. Kiểm tra lại nguyên tố O:
Ở vế trái: Có 4 phân tử H2SO4, mỗi phân tử có 4 nguyên tử O. Vậy tổng là \(4 \times 4 = 16\) nguyên tử O.
Ở vế phải: Có 3 gốc SO42- trong Al2(SO4)3, vậy có \(3 \times 4 = 12\) nguyên tử O. Và có 4 phân tử H2O, vậy có \(4 \times 1 = 4\) nguyên tử O. Tổng cộng là \(12 + 4 = 16\) nguyên tử O.
Số nguyên tử O ở hai vế đã bằng nhau. Phương trình đã được cân bằng hoàn chỉnh.

Phương trình cân bằng hoàn chỉnh là:
\[ 2Al + 4H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + S + 4H_2O \]

Bài tập 2: Cân bằng phương trình phản ứng: KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O

Chào các em, đối với phương trình này, cô nhận thấy sản phẩm của sự oxi hóa H2C2O4 (axit oxalic) bị thiếu. Trong các phản ứng oxi hóa – khử, axit oxalic thường bị oxi hóa thành khí CO2. Cô sẽ bổ sung CO2 vào vế sản phẩm để phương trình có thể được cân bằng chính xác. Các em lưu ý chi tiết này nhé!

Phương trình đầy đủ sẽ là: KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O + CO2

Bây giờ, chúng ta sẽ tiến hành cân bằng theo các bước:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi.

Trong phản ứng này, có hai nguyên tố thay đổi số oxi hóa:

  • Trong KMnO4, K có +1, O có -2. Gọi số oxi hóa của Mn là x. Ta có: \(1 + x + 4 \times (-2) = 0 \Rightarrow x = +7\). Sau phản ứng, Mn nằm trong MnSO4. Gốc SO42- có điện tích -2, nên Mn phải có số oxi hóa là +2. Vậy, số oxi hóa của Mn đã giảm từ +7 xuống +2. Mn là chất oxi hóa.
  • Trong H2C2O4 (axit oxalic), H có +1, O có -2. Gọi số oxi hóa của C là y. Ta có: \(2 \times (+1) + 2y + 4 \times (-2) = 0 \Rightarrow 2y – 6 = 0 \Rightarrow y = +3\). Sau phản ứng, C nằm trong CO2. O có -2, nên C phải có số oxi hóa là +4 (vì C + 2 \(\times\) (-2) = 0 \(\Rightarrow\) C = +4). Vậy, số oxi hóa của C đã tăng từ +3 lên +4. C là chất khử.

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

Chúng ta biểu diễn sự nhường và nhận electron:

  • Quá trình oxi hóa (C là chất khử):
    Trong H2C2O4 có 2 nguyên tử C, mỗi C có số oxi hóa +3. Sau phản ứng, tạo thành 2 phân tử CO2, mỗi C có số oxi hóa +4.
    C+3 → C+4 + 1e.
    Vì có 2 nguyên tử C trong H2C2O4, nên quá trình tổng thể sẽ là:
    2C+3 → 2C+4 + 2e
    (Tức là mỗi phân tử H2C2O4 nhường đi 2 electron)
  • Quá trình khử (Mn là chất oxi hóa):
    Mn+7 + 5e → Mn+2
    (Mỗi nguyên tử Mn nhận vào 5 electron)

Bước 3: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và nhận, sau đó đặt hệ số cho mỗi quá trình.

Số electron mà C nhường là 2e (cho mỗi phân tử H2C2O4).
Số electron mà Mn nhận là 5e.
Bội chung nhỏ nhất của 2 và 5 là 10.

Để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận, chúng ta sẽ nhân:

  • Quá trình oxi hóa (nhường 2e) với \(\frac{10}{2} = 5\).
  • Quá trình khử (nhận 5e) với \(\frac{10}{5} = 2\).

Ta có:

  • 5 \(\times\) (2C+3 → 2C+4 + 2e)
  • 2 \(\times\) (Mn+7 + 5e → Mn+2)

Bước 4: Ghép các quá trình và đặt hệ số vào phương trình phản ứng.

Từ các hệ số vừa tìm được, chúng ta sẽ đặt vào phương trình ban đầu:

  • Có 2Mn+7 nên hệ số của KMnO4 là 2.
  • Có 2Mn+2 nên hệ số của MnSO4 là 2.
  • Có 5 \(\times\) (2C+3) = 10C+3. Mỗi phân tử H2C2O4 chứa 2C+3, vậy hệ số của H2C2O4 là \(\frac{10}{2} = 5\).
  • Có 5 \(\times\) (2C+4) = 10C+4. Mỗi phân tử CO2 chứa 1C+4, vậy hệ số của CO2 là 10.

Phương trình tạm thời của chúng ta là:
2KMnO4 + 5H2C2O4 + H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + H2O + 10CO2

Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại (K, S, H, O) theo thứ tự ưu tiên.

1. Cân bằng nguyên tố K:
Ở vế trái, có 2 nguyên tử K trong 2KMnO4.
Ở vế phải, có 2 nguyên tử K trong K2SO4. Vậy hệ số của K2SO4 là 1. (Đã cân bằng)

2. Cân bằng nguyên tố S (gốc SO42-):
Ở vế phải, có 1 gốc SO42- trong K2SO4 và 2 gốc SO42- trong 2MnSO4. Tổng cộng là \(1 + 2 = 3\) gốc SO42-.
Vậy, ở vế trái, hệ số của H2SO4 phải là 3.
2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + H2O + 10CO2

3. Cân bằng nguyên tố H:
Ở vế trái: Có \(5 \times 2 = 10\) nguyên tử H trong 5H2C2O4 và \(3 \times 2 = 6\) nguyên tử H trong 3H2SO4. Tổng cộng là \(10 + 6 = 16\) nguyên tử H.
Để cân bằng H, hệ số của H2O ở vế phải phải là 8 (vì \(8 \times 2 = 16\)).
2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2

4. Kiểm tra lại nguyên tố O:
Ở vế trái:
\(2 \times 4\) (trong KMnO4) = 8 nguyên tử O.
\(5 \times 4\) (trong H2C2O4) = 20 nguyên tử O.
\(3 \times 4\) (trong H2SO4) = 12 nguyên tử O.
Tổng cộng O ở vế trái là \(8 + 20 + 12 = 40\) nguyên tử O.

Ở vế phải:
\(1 \times 4\) (trong K2SO4) = 4 nguyên tử O.
\(2 \times 4\) (trong MnSO4) = 8 nguyên tử O.
\(8 \times 1\) (trong H2O) = 8 nguyên tử O.
\(10 \times 2\) (trong CO2) = 20 nguyên tử O.
Tổng cộng O ở vế phải là \(4 + 8 + 8 + 20 = 40\) nguyên tử O.
Số nguyên tử O ở hai vế đã bằng nhau. Phương trình đã được cân bằng hoàn chỉnh.

Phương trình cân bằng hoàn chỉnh là:
\[ 2KMnO_4 + 5H_2C_2O_4 + 3H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 8H_2O + 10CO_2 \]

Hy vọng với cách trình bày chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: duchai072006

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo