36dm=…..m
148dm=….cm
70hm=….dm
4000mm=….m
742hm=….km
1800cm=m
9,32km=….
148dm=….cm
70hm=….dm
4000mm=….m
742hm=….km
1800cm=m
9,32km=….m
5kmm 27m=….m
8m14cm=….cm
246dm=….m….dm
3127cm=……m…cm
7304m=……km….m
36hm=….m
24,88m=…m….cm
9,7hm=……..hm…dam
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành các bài tập về đổi đơn vị đo độ dài, một kiến thức rất quan trọng mà các em đã được học trong chương trình Toán lớp 5. Để làm tốt dạng bài này, các em hãy luôn nhớ bảng đơn vị đo độ dài và mối quan hệ giữa các đơn vị nhé:
\[
\text{km (ki-lô-mét) \quad hm (héc-tô-mét) \quad dam (đề-ca-mét) \quad m (mét) \quad dm (đề-xi-mét) \quad cm (xen-ti-mét) \quad mm (mi-li-mét)}
\]
Mỗi đơn vị liền trước gấp 10 lần đơn vị liền sau.
Mỗi đơn vị liền sau bằng \(\frac{1}{10}\) đơn vị liền trước.
Bây giờ, chúng ta cùng giải từng bài tập một nhé! Cô sẽ hướng dẫn thật chi tiết để các em hiểu rõ hơn.
1. 36dm = …..m
Để đổi từ đề-xi-mét (dm) sang mét (m), chúng ta cần nhớ rằng 1m = 10dm. Vì dm là đơn vị nhỏ hơn m, nên khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn, chúng ta sẽ thực hiện phép chia.
Số dm cần đổi là 36dm.
Ta có: \(1 \text{m} = 10 \text{dm}\), vậy \(1 \text{dm} = \frac{1}{10} \text{m}\).
Để đổi 36dm sang m, ta lấy 36 chia cho 10.
Thực hiện phép tính: \(36 : 10 = 3,6\)
Vậy: 36dm = 3,6m
2. 148dm = ….cm
Để đổi từ đề-xi-mét (dm) sang xen-ti-mét (cm), chúng ta biết 1dm = 10cm. Vì dm là đơn vị lớn hơn cm, nên khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn, chúng ta sẽ thực hiện phép nhân.
Số dm cần đổi là 148dm.
Ta có: \(1 \text{dm} = 10 \text{cm}\).
Để đổi 148dm sang cm, ta lấy 148 nhân với 10.
Thực hiện phép tính: \(148 \times 10 = 1480\)
Vậy: 148dm = 1480cm
3. 70hm = ….dm
Để đổi từ héc-tô-mét (hm) sang đề-xi-mét (dm), chúng ta cần xác định mối quan hệ giữa hai đơn vị này.
Ta có:
\(1 \text{hm} = 10 \text{dam}\)
\(1 \text{dam} = 10 \text{m}\)
\(1 \text{m} = 10 \text{dm}\)
Như vậy, từ hm đến dm là 3 bước nhân 10, tức là nhân với \(10 \times 10 \times 10 = 1000\).
Hay \(1 \text{hm} = 1000 \text{dm}\).
Số hm cần đổi là 70hm.
Thực hiện phép tính: \(70 \times 1000 = 70000\)
Vậy: 70hm = 70000dm
4. 4000mm = ….m
Để đổi từ mi-li-mét (mm) sang mét (m), chúng ta biết 1m = 1000mm. Vì mm là đơn vị nhỏ hơn m, nên khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn, chúng ta sẽ thực hiện phép chia.
Số mm cần đổi là 4000mm.
Ta có: \(1 \text{m} = 1000 \text{mm}\), vậy \(1 \text{mm} = \frac{1}{1000} \text{m}\).
Để đổi 4000mm sang m, ta lấy 4000 chia cho 1000.
Thực hiện phép tính: \(4000 : 1000 = 4\)
Vậy: 4000mm = 4m
5. 742hm = ….km
Để đổi từ héc-tô-mét (hm) sang ki-lô-mét (km), chúng ta biết 1km = 10hm. Vì hm là đơn vị nhỏ hơn km, nên khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn, chúng ta sẽ thực hiện phép chia.
Số hm cần đổi là 742hm.
Ta có: \(1 \text{km} = 10 \text{hm}\), vậy \(1 \text{hm} = \frac{1}{10} \text{km}\).
Để đổi 742hm sang km, ta lấy 742 chia cho 10.
Thực hiện phép tính: \(742 : 10 = 74,2\)
Vậy: 742hm = 74,2km
6. 1800cm = m
Để đổi từ xen-ti-mét (cm) sang mét (m), chúng ta biết 1m = 100cm. Vì cm là đơn vị nhỏ hơn m, nên khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn, chúng ta sẽ thực hiện phép chia.
Số cm cần đổi là 1800cm.
Ta có: \(1 \text{m} = 100 \text{cm}\), vậy \(1 \text{cm} = \frac{1}{100} \text{m}\).
Để đổi 1800cm sang m, ta lấy 1800 chia cho 100.
Thực hiện phép tính: \(1800 : 100 = 18\)
Vậy: 1800cm = 18m
7. 9,32km = ….m
Để đổi từ ki-lô-mét (km) sang mét (m), chúng ta biết 1km = 1000m. Vì km là đơn vị lớn hơn m, nên khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn, chúng ta sẽ thực hiện phép nhân.
Số km cần đổi là 9,32km.
Ta có: \(1 \text{km} = 1000 \text{m}\).
Để đổi 9,32km sang m, ta lấy 9,32 nhân với 1000.
Thực hiện phép tính: \(9,32 \times 1000 = 9320\)
Vậy: 9,32km = 9320m
8. 5km 27m = ….m
Đây là dạng đổi đơn vị hỗn hợp. Chúng ta cần đổi phần ki-lô-mét (km) sang mét (m) rồi cộng với phần mét đã có.
Số km cần đổi là 5km.
Ta có: \(1 \text{km} = 1000 \text{m}\).
Vậy 5km sẽ là: \(5 \times 1000 \text{m} = 5000 \text{m}\).
Sau đó, cộng với 27m.
Thực hiện phép tính: \(5000 \text{m} + 27 \text{m} = 5027 \text{m}\)
Vậy: 5km 27m = 5027m
9. 8m 14cm = ….cm
Tương tự bài trên, chúng ta cần đổi phần mét (m) sang xen-ti-mét (cm) rồi cộng với phần xen-ti-mét đã có.
Số m cần đổi là 8m.
Ta có: \(1 \text{m} = 100 \text{cm}\).
Vậy 8m sẽ là: \(8 \times 100 \text{cm} = 800 \text{cm}\).
Sau đó, cộng với 14cm.
Thực hiện phép tính: \(800 \text{cm} + 14 \text{cm} = 814 \text{cm}\)
Vậy: 8m 14cm = 814cm
10. 246dm = ….m ….dm
Đây là dạng tách đơn vị từ số đo một đơn vị sang dạng hỗn hợp. Chúng ta biết 1m = 10dm. Để tìm số mét, ta lấy tổng số dm chia cho 10. Phần nguyên của phép chia sẽ là số mét, phần dư sẽ là số dm còn lại.
Số dm cần tách là 246dm.
Thực hiện phép chia: \(246 : 10 = 24 \text{ (dư 6)}\)
Tức là 246dm = 240dm + 6dm. Mà 240dm = 24m.
Vậy: 246dm = 24m 6dm
11. 3127cm = ……m …cm
Tương tự bài trên, chúng ta biết 1m = 100cm. Để tìm số mét, ta lấy tổng số cm chia cho 100. Phần nguyên của phép chia sẽ là số mét, phần dư sẽ là số cm còn lại.
Số cm cần tách là 3127cm.
Thực hiện phép chia: \(3127 : 100 = 31 \text{ (dư 27)}\)
Tức là 3127cm = 3100cm + 27cm. Mà 3100cm = 31m.
Vậy: 3127cm = 31m 27cm
12. 7304m = ……km ….m
Chúng ta biết 1km = 1000m. Để tìm số ki-lô-mét, ta lấy tổng số mét chia cho 1000. Phần nguyên của phép chia sẽ là số km, phần dư sẽ là số m còn lại.
Số m cần tách là 7304m.
Thực hiện phép chia: \(7304 : 1000 = 7 \text{ (dư 304)}\)
Tức là 7304m = 7000m + 304m. Mà 7000m = 7km.
Vậy: 7304m = 7km 304m
13. 36hm = ….m
Để đổi từ héc-tô-mét (hm) sang mét (m), chúng ta biết 1hm = 100m. Vì hm là đơn vị lớn hơn m, nên khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn, chúng ta sẽ thực hiện phép nhân.
Số hm cần đổi là 36hm.
Thực hiện phép tính: \(36 \times 100 = 3600\)
Vậy: 36hm = 3600m
14. 24,88m = …m….cm
Số 24,88m có phần nguyên là 24, đây chính là số mét.
Phần thập phân là 0,88m. Chúng ta cần đổi phần này sang cm.
Ta có: \(0,88 \text{m} = 0,88 \times 100 \text{cm} = 88 \text{cm}\).
Vậy: 24,88m = 24m 88cm
15. 9,7hm = ……..hm…dam
Số 9,7hm có phần nguyên là 9, đây chính là số héc-tô-mét.
Phần thập phân là 0,7hm. Chúng ta cần đổi phần này sang đề-ca-mét (dam).
Ta có: \(1 \text{hm} = 10 \text{dam}\).
Vậy \(0,7 \text{hm} = 0,7 \times 10 \text{dam} = 7 \text{dam}\).
Vậy: 9,7hm = 9hm 7dam
Cô hy vọng qua phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã nắm vững cách đổi các đơn vị đo độ dài. Hãy luyện tập thêm để làm bài thật nhanh và chính xác nhé! Có chỗ nào chưa hiểu, các em cứ hỏi cô nhé!
\(36 dm = 3,6 m\)
\(148 dm = 1480 cm\)
\(70 hm = 70000 dm\)
\(4000 mm = 4 m\)
\(742 hm = 74,2 km\)
\(1800 cm = 18 m\)
\(9,32 km = 9320 m\)
\(5km 27 m = 5027 m\)
\(8 m 14 cm = 814 cm\)
\(246 dm = 24 m 6 dm\)
\(3127 cm = 31 m 27 cm\)
\(7304 m = 7 km 304 m\)
\(36 hm = 3600 m\)
\(24,88 m = 24 m 88 cm\)
\(9,7 hm = 9 hm 7 dam\)
36dm=3,6m
148dm=1480cm
70hm=70000dm
4000mm=4m
742hm=74,2km
1800cm=18m
9,32km=9320m
5km27m=5027m
8m14cm=814cm
246dm=24m6dm
3127cm=31m27cm
7304m=7km304m
36hm=3600m36hm
24,88m=24m88cm
9,7hm=9hm7dam