4. I could tell at a glance that the pile of the letters on my desk had been dis…
5. I will return the book as soon as I finish (read) ………..………… it.
6. He wishes that it (rain) …………………… now.
7. He can’t send e-mail because he (not get) …………………… a modern for his computer.
9. Hardly he (take) …………………… up the book when the phone rang.
10.Were I your age, I (do) ………..………… differen
Chúng ta bắt đầu với bài tập số 4.
Bài tập 4: I could tell at a glance that the pile of the letters on my desk had been disturbed while I (be) ………… out.
* Phân tích:
* Câu này có hai mệnh đề, được nối với nhau bởi liên từ “while”.
* Mệnh đề thứ nhất “I could tell at a glance that the pile of the letters on my desk had been disturbed” chia ở thì Quá khứ Hoàn thành (“had been disturbed”). Điều này cho thấy hành động “disturbed” (bị làm xáo trộn) đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
* Mệnh đề thứ hai đi sau “while” mô tả hành động đang diễn ra song song hoặc là bối cảnh cho hành động ở mệnh đề thứ nhất. Trong trường hợp này, hành động “be out” (vắng nhà) là hành động đang diễn ra khi bức thư bị xáo trộn.
* Khi “while” nối hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ, hành động diễn ra trong suốt khoảng thời gian đó thường chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn.
* Áp dụng công thức:
* Thì Quá khứ Tiếp diễn: Chủ ngữ + was/were + động từ thêm -ing.
* Trong câu này, chủ ngữ là “I”, động từ là “be”.
* Giải thích:
* “I” đi với “was”.
* Động từ “be” khi chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn sẽ là “was being”.
* Đáp án: was being
Tiếp theo, chúng ta sang bài tập số 5.
Bài tập 5: I will return the book as soon as I finish (read) ………..………… it.
* Phân tích:
* Câu này có liên từ “as soon as” (ngay khi). “As soon as” thường đi với một mệnh đề chỉ thời điểm xảy ra hành động chính.
* Mệnh đề chính “I will return the book” chia ở thì Tương lai Đơn (“will return”).
* Theo quy tắc ngữ pháp, sau các liên từ chỉ thời gian như “as soon as”, “when”, “before”, “after”, “until”, “by the time” mà mệnh đề chính chia ở thì Tương lai, thì mệnh đề theo sau các liên từ này (chỉ điều kiện hoặc thời gian) sẽ chia ở thì Hiện tại Đơn hoặc Hiện tại Hoàn thành.
* Ở đây, hành động “finish reading” phải xảy ra trước hành động “return the book”. Do đó, chúng ta cần một thì diễn tả hành động đã hoàn thành.
* Áp dụng công thức:
* Thì Hiện tại Hoàn thành: Chủ ngữ + has/have + V3/ed.
* Trong câu này, chủ ngữ là “I”, động từ là “finish”. Chúng ta cũng cần chia động từ “read” sau “finish”.
* Giải thích:
* “I” đi với “have”.
* Động từ “finish” là động từ có quy tắc, nên thêm “ed” thành “finished”.
* Sau “finish”, chúng ta thường dùng động từ thêm “ing” hoặc một mệnh đề “that” + S + V. Ở đây, ta dùng động từ thêm “ing”. Động từ “read” chia ở dạng V-ing là “reading”.
* Như vậy, “finish (read)” sẽ thành “finish reading”.
* Tuy nhiên, câu này có thể hiểu theo hai cách:
* Cách 1: Ngay khi tôi đọc xong, tôi sẽ trả sách. Lúc này, “finish reading” diễn tả hành động đã hoàn thành, ta dùng Hiện tại Hoàn thành. Chủ ngữ là “I”, nên ta có “have finished”. Động từ “read” sau “finish” thường đi với V-ing. Vậy là “have finished reading”.
* Cách 2: Nếu câu hỏi yêu cầu chia động từ trong ngoặc đơn mà không cần thêm từ khác, thì chỉ cần chia động từ chính sau “finish”. Theo quy tắc, sau “finish” là V-ing. Vậy ta chỉ cần chia “read” thành “reading”.
* Xem xét đề bài chỉ yêu cầu điền vào chỗ trống với động từ trong ngoặc, và “finish” đã có sẵn, ta chỉ cần chia động từ “read” theo sau “finish”.
* Đáp án: reading
Sang bài tập số 6.
Bài tập 6: He wishes that it (rain) …………………… now.
* Phân tích:
* Câu này bắt đầu với cấu trúc “He wishes that…” (Anh ấy ước rằng…).
* Cấu trúc “wish” dùng để diễn tả mong muốn về một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc một điều ước về tương lai.
* Khi diễn tả mong muốn về một điều không có thật ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc: S + wish + that + S + V (chia ở thì Quá khứ Đơn).
* Trong câu này có từ “now”, chỉ thời điểm hiện tại.
* Áp dụng công thức:
* Thì Quá khứ Đơn: Chủ ngữ + V2/ed hoặc be (was/were).
* Trong câu này, chủ ngữ là “it”, động từ là “rain”.
* Giải thích:
* “It” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.
* Động từ “rain” là động từ có quy tắc, khi chia ở thì Quá khứ Đơn ta thêm “ed” thành “rained”.
* Đáp án: rained
Tiếp theo, bài tập số 7.
Bài tập 7: He can’t send e-mail because he (not get) …………………… a modem for his computer.
* Phân tích:
* Câu này có liên từ “because” (bởi vì) chỉ lý do.
* Mệnh đề chính “He can’t send e-mail” chia ở thì Hiện tại Đơn (diễn tả sự thật ở hiện tại).
* Mệnh đề lý do đi sau “because” cần giải thích cho hành động ở mệnh đề chính. Lý do là anh ấy chưa nhận được modem.
* Hành động “not get” (chưa nhận được) xảy ra trước hoặc đang diễn ra cho đến thời điểm hiện tại, là lý do khiến anh ấy không gửi được email.
* Chúng ta cần diễn tả một hành động chưa xảy ra tính đến thời điểm nói, nên dùng thì Hiện tại Hoàn thành.
* Áp dụng công thức:
* Thì Hiện tại Hoàn thành: Chủ ngữ + has/have + not + V3/ed.
* Trong câu này, chủ ngữ là “he”, động từ là “get”.
* Giải thích:
* “He” đi với “has”.
* “not” được giữ nguyên.
* Động từ “get” là động từ bất quy tắc, có dạng Quá khứ phân từ là “gotten” (hoặc “got” trong tiếng Anh Anh). Chúng ta dùng “gotten” cho phổ biến ở đây.
* Đáp án: hasn’t gotten
Bây giờ chúng ta đến bài tập số 9.
Bài tập 9: Hardly he (take) …………………… up the book when the phone rang.
* Phân tích:
* Câu này bắt đầu bằng “Hardly… when…”. Đây là một cấu trúc câu diễn tả hai hành động xảy ra gần như đồng thời trong quá khứ, hành động thứ nhất vừa xảy ra thì hành động thứ hai đã xảy ra ngay lập tức.
* Khi “Hardly” đứng đầu câu, chúng ta phải đảo ngữ. Cấu trúc đảo ngữ với “Hardly” là: Hardly + trợ động từ + S + V3/ed + when + S + V2/ed.
* Mệnh đề thứ hai “when the phone rang” chia ở thì Quá khứ Đơn (“rang”), cho biết hành động thứ hai xảy ra trong quá khứ.
* Do đó, hành động thứ nhất “take up the book” cũng phải xảy ra trong quá khứ và phải chia ở thì Quá khứ Hoàn thành.
* Áp dụng công thức:
* Thì Quá khứ Hoàn thành (đảo ngữ): Hardly + had + S + V3/ed + when + S + V2/ed.
* Trong câu này, chủ ngữ là “he”, động từ là “take”.
* Giải thích:
* “Hardly” đứng đầu câu.
* Trợ động từ đảo ngữ là “had”.
* Chủ ngữ là “he”.
* Động từ “take” là động từ bất quy tắc, có dạng Quá khứ phân từ là “taken”.
* Đáp án: had he taken
Cuối cùng, bài tập số 10.
Bài tập 10: Were I your age, I (do) ………..………… differently.
* Phân tích:
* Câu này bắt đầu bằng “Were I…”. Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2, dùng để diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại.
* Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V (Quá khứ Đơn), S + would/could/should + V (nguyên mẫu).
* Khi đảo ngữ, ta bỏ “If”, đưa “were” lên đầu câu: Were + S + (to V – tùy trường hợp), S + would/could/should + V (nguyên mẫu).
* Trong câu này, “Were I your age” có nghĩa là “If I were your age”.
* Mệnh đề chính cần chia động từ “do” với “would” để diễn tả kết quả giả định.
* Áp dụng công thức:
* Were + S + …, S + would + V (nguyên mẫu).
* Trong câu này, chủ ngữ là “I”, động từ là “do”.
* Giải thích:
* “I” là chủ ngữ.
* “would” là trợ động từ.
* “do” là động từ nguyên mẫu.
* Đáp án: would do
Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc chữa bài tập. Các em nhớ xem lại kỹ các cấu trúc ngữ pháp và cách chia động từ trong từng bài nhé. Nếu có câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(4.\) was
– Ta có Vế trước chia ở thì QKHT, vì vậy Vế sau sẽ chia ở thì Thì QKD (Dựa vào nội dung)
\(5.\) reading
– finish + V-ing
\(6.\) rained
– Câu ước ở Hiện Tại: S + wish(es) + (that) + S + V-ed/V2
\(7.\) doesn’t get
– Vế trước chia ở Thì HTD nên vế sau cũng thế
– He là số ít
\(9.\) had he taken ; rang
– Hardly + had + S + VpII + when + S + VpII
\(10.\) would do
– Câu điều kiện loại 2
– If + S + V2/V-ed,S+would/could/… + V(o) + …
4. had been disturbed – was ( thư bị xáo trộn xảy ra trước chia qua khứ hoàn thành, tôi ra ngoài xảy ra sau -> quá khứ đơn )
5. will return – reading ( tương lai đơn + as soon as+ hiên tại đơn, finish + Ving )
6. rained
7. He can’t send E-mail because he (not get) doesn’t get a modern for his computer. ( HTĐ)
9. had he taken / rang
Cấu trúc : Hardly +had+S+Vpp+O, +S+Ved/V2
10. would do
Đây là câu đk loại 2
If + S+weere + O, S+would/could+V+ O
Xin hay nhất ạ