Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

44. These clothes are attractive but entirely impractical. (practice) Này điền i…

44. These clothes are attractive but entirely impractical. (practice)
Này điền i…

44. These clothes are attractive but entirely impractical. (practice)
Này điền impractical đúng chx ạ
Hỏi bởi: nguyenquocviet704
3 câu trả lời
▲ 1
Chào em, cô đây.

Cô khen em nhé, đáp án impractical của em là hoàn toàn chính xác rồi! Em giỏi lắm, đã biết vận dụng kiến thức về tiền tố để tìm ra đáp án đúng.

Bây giờ, cô sẽ giải thích chi tiết từng bước để em và các bạn khác cùng hiểu rõ hơn tại sao chúng ta lại điền từ này nhé.

Bước 1: Phân tích vị trí của từ cần điền trong câu.
Chúng ta có cấu trúc câu: These clothes are attractive but entirely _______.
– “These clothes” là chủ ngữ.
– “are” là động từ to be.
– “attractive” là một tính từ (adjective).
– Sau động từ to be, chúng ta cần một tính từ để miêu tả cho chủ ngữ. Vị trí này cũng đứng sau trạng từ “entirely” (hoàn toàn), mà trạng từ thì thường bổ nghĩa cho tính từ.
=> Vì vậy, từ chúng ta cần điền phải là một tính từ (adjective).

Bước 2: Phân tích ý nghĩa của câu.
– Câu này có từ “but” (nhưng). Đây là một liên từ chỉ sự đối lập, tương phản.
– Vế đầu tiên nói rằng “These clothes are attractive” (Những bộ quần áo này thì đẹp, hấp dẫn). Đây là một ý nghĩa tích cực.
– Do có “but”, vế thứ hai phải mang ý nghĩa tương phản, tức là một ý nghĩa tiêu cực.
=> Chúng ta cần một tính từ mang nghĩa tiêu cực, đối lập với “attractive” (đẹp, hấp dẫn) theo một khía cạnh nào đó.

Bước 3: Xây dựng từ (Word Formation) từ gốc “practice”.
– Từ gốc cho sẵn là “practice” (danh từ/động từ: sự thực hành, thực tiễn).
– Đầu tiên, ta chuyển nó thành tính từ có liên quan. Từ “practice”, ta có tính từ là “practical”. Tính từ này có nghĩa là “thực tế, thực tiễn, hữu dụng”.
– Nếu điền “practical” vào câu: “Quần áo này đẹp nhưng hoàn toàn thực tế/hữu dụng”. Nghe không hợp lý vì “đẹp” và “hữu dụng” không phải lúc nào cũng đối lập nhau.
– Như đã phân tích ở Bước 2, chúng ta cần một tính từ mang nghĩa trái ngược. Để tạo nghĩa phủ định cho tính từ “practical”, ta thêm tiền tố (prefix) “im-“ vào phía trước.
– Chúng ta có quy tắc: Tiền tố “im-” thường đứng trước các từ bắt đầu bằng ‘p’ hoặc ‘m’ (ví dụ: possible -> impossible, polite -> impolite).
– Vậy, ta có: im- + practical => impractical (tính từ), có nghĩa là “không thực tế, không thực tiễn, bất tiện”.

Kết luận:
Từ impractical vừa là một tính từ, vừa mang nghĩa tiêu cực đối lập với vế trước. Vì vậy, đây là đáp án chính xác.
Câu hoàn chỉnh là: These clothes are attractive but entirely impractical.
(Dịch nghĩa: Những bộ quần áo này trông thì đẹp mắt đấy nhưng lại hoàn toàn bất tiện/không có tính ứng dụng.)

Em đã làm rất tốt khi suy luận ra được từ này. Hãy tiếp tục phát huy nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

-> attractive : hấp dẫn.

– tobe + adj

– S + V + but + S + V.

– “but” được sử dụng khi muốn thêm một lời khẳng định mà có phần khác hoặc trái ngược với ý vừa được nói.

– Dich: Những bộ quần áo này hấp dẫn nhưng hoàn toàn không thực tế.

Trả lời bởi: minhduy
▲ 0

\(->\) đúng 

\(+\) cấu trúc : adv __ adj

\(+\) Những bộ quần áo này hấp dẫn nhưng hoàn toàn không thực tế.

\(#Ribee\)

Trả lời bởi: hoangngocdiep

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo