5.2. As her father gets older, he wants to travel less.
→………………………………………………………………
→……………………………………………………………..The older – the less
5.3. To my knowledge, speaking English is easier than listening to conversations in English.
→…………………………………………………………….harder
5.4. As this road gets busy, it becomes dangerous.
→……………………………………………………………..The busier – the more
5.5. This is the fastest moving car I’ve ever driven.
→……………………………………………………………..faster
5.6. There isn’t anywhere as old as this castle.
→……………………………………………………………..oldest
5.7. Have you got any bigger shirt than that one?
→……………………………………………………………biggest
5.8. I am not taller than anyone in the class.
→……………………………………………………………..lowest
giúp mình với đang cần gấp ạ
Cô sẽ đi vào từng câu và hướng dẫn các em cách làm, đồng thời giải thích rõ ràng công thức áp dụng.
5.2. As her father gets older, he wants to travel less.
→ The older her father gets, the less he wants to travel.
Phân tích:
Câu gốc cho thấy một sự thay đổi diễn ra song song: bố cô ấy già đi (gets older) và ông ấy muốn đi du lịch ít hơn (wants to travel less).
Đây là cấu trúc “The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…”.
Trong câu này, “older” đã là dạng so sánh hơn của “old”. “Less” cũng là dạng so sánh hơn của “little”.
Chúng ta sẽ đặt “The” vào trước mỗi mệnh đề và sắp xếp lại.
Mệnh đề 1: As her father gets older → The older her father gets
Mệnh đề 2: he wants to travel less → the less he wants to travel
Vậy, câu hoàn chỉnh là: The older her father gets, the less he wants to travel.
5.3. To my knowledge, speaking English is easier than listening to conversations in English.
→ To my knowledge, listening to conversations in English is harder than speaking English.
Phân tích:
Câu gốc so sánh “speaking English” dễ hơn “listening to conversations in English”.
Chúng ta cần đảo ngược lại sự so sánh và dùng từ “harder” (khó hơn).
“Easier” là dạng so sánh hơn của “easy”. “Harder” là dạng so sánh hơn của “hard”.
Khi đổi sang câu có nghĩa ngược lại, chúng ta cần sử dụng từ trái nghĩa với “easier” (dễ hơn) là “harder” (khó hơn).
Và đảo ngược hai đối tượng so sánh.
Đối tượng 1: speaking English
Đối tượng 2: listening to conversations in English
Câu gốc: speaking English is easier than listening to conversations in English.
Câu đảo ngược: listening to conversations in English is harder than speaking English.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: To my knowledge, listening to conversations in English is harder than speaking English.
5.4. As this road gets busy, it becomes dangerous.
→ The busier this road gets, the more dangerous it becomes.
Phân tích:
Câu gốc miêu tả mối quan hệ: con đường này càng bận rộn (gets busy), nó càng trở nên nguy hiểm (becomes dangerous).
Đây là cấu trúc “The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…”.
“Busy” (bận rộn) khi thêm “-er” sẽ thành “busier”.
“Dangerous” (nguy hiểm) là tính từ dài, dạng so sánh hơn của nó là “more dangerous”.
Mệnh đề 1: As this road gets busy → The busier this road gets
Mệnh đề 2: it becomes dangerous → the more dangerous it becomes
Vậy, câu hoàn chỉnh là: The busier this road gets, the more dangerous it becomes.
5.5. This is the fastest moving car I’ve ever driven.
→ I have never driven a car that moves faster than this one.
Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh nhất: “the fastest moving car” (chiếc xe di chuyển nhanh nhất).
Chúng ta cần diễn tả lại ý này bằng cấu trúc so sánh hơn.
“Fastest” là dạng so sánh nhất của “fast”. Dạng so sánh hơn của “fast” là “faster”.
Ý nghĩa của câu gốc là không có chiếc xe nào tôi từng lái mà nhanh hơn chiếc xe này.
Chúng ta có thể dùng cấu trúc “I have never + V3/ed + a noun + that + V + …”.
Hoặc “This car moves faster than any other car I’ve ever driven.”
Tuy nhiên, đáp án gợi ý sử dụng “never”.
“This is the fastest moving car I’ve ever driven” tương đương với “I have never driven a car that moves faster than this one.” (Tôi chưa bao giờ lái một chiếc xe nào chạy nhanh hơn chiếc này).
Vậy, câu hoàn chỉnh là: I have never driven a car that moves faster than this one.
5.6. There isn’t anywhere as old as this castle.
→ This castle is the oldest.
Phân tích:
Câu gốc có nghĩa là “Không có nơi nào cũ bằng tòa lâu đài này”. Điều này có nghĩa là tòa lâu đài này là nơi cũ nhất.
Chúng ta sử dụng cấu trúc so sánh nhất.
“Old” là tính từ ngắn. Dạng so sánh nhất của “old” là “oldest”.
Câu “There isn’t anywhere as old as this castle” có nghĩa là “This castle is the oldest place”. Vì đề bài chỉ yêu cầu hoàn thành chỗ trống, ta chỉ cần điền phần so sánh nhất.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: This castle is the oldest.
5.7. Have you got any bigger shirt than that one?
→ Is this the biggest shirt you have?
Phân tích:
Câu gốc hỏi xem có cái áo nào lớn hơn cái áo kia không. Nếu có, thì cái áo kia là cái áo lớn nhất trong số những cái đã được đề cập hoặc có thể có.
“Bigger” là dạng so sánh hơn của “big”. Dạng so sánh nhất của “big” là “biggest”.
Câu hỏi “Have you got any bigger shirt than that one?” có thể được diễn đạt lại bằng cách hỏi “Is this the biggest shirt you have?”. Tức là, liệu cái áo này có phải là cái áo lớn nhất mà bạn có không?
Vậy, câu hoàn chỉnh là: Is this the biggest shirt you have?
5.8. I am not taller than anyone in the class.
→ I am the shortest in the class.
Phân tích:
Câu gốc có nghĩa là “Tôi không cao hơn bất kỳ ai trong lớp”. Điều này có nghĩa là tôi là người thấp nhất trong lớp.
Chúng ta sử dụng cấu trúc so sánh nhất.
“Tall” (cao). Dạng so sánh hơn là “taller”. Dạng so sánh nhất là “tallest”.
Để diễn đạt ý “không cao hơn bất kỳ ai”, ta dùng dạng so sánh nhất của từ trái nghĩa với “tall” là “short” (thấp).
Dạng so sánh nhất của “short” là “shortest”.
“I am not taller than anyone in the class” có nghĩa là “I am the shortest in the class”.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: I am the shortest in the class.
Các em về nhà ôn lại các dạng so sánh này thật kỹ nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
@Huỳn
5.2. As her father gets older, he wants to travel less.
=> The older he gets, the less he wants to travel.
5.3. To my knowledge, speaking English is easier than listening to conversations in English.
=> Listening to conversations in English is harder.
5.4. As this road gets busy, it becomes dangerous.
=> The busier this road gets, the more dangerous it becomes
5.7. Have you got any bigger shirt than that one?
=> Is this the bigger shirt do you have got?
Mình làm đc từng này thôi ạ
5 sao + ctlhn, tks!
\(5.2.\) The older her father gets, the less he wants to travel.
\(5.3.\) To my knowledge, listening to conversations in English is harder than speaking English
\(5.4.\) The busier this road gets, the more dangerous it becomes
\(5.5.\) I have never driven faster than this one.
\(5.6.\) This is the oldest castle
\(5.7.\) Is that the biggest shirt you’ve got?
\(5.8.\) I am the lowest person in the class
\(————\)
\(@\) SSH short-adj: S \(+\) V/be \(+\) adj/adv \(+\) er \(+\) than \(+\) N
\(@\) SSH long-adj: S \(+\) V/be \(+\) more \(+\) adj/adv \(+\) than \(+\) N
\(@\) SSN short-adj: S \(+\) V/be \(+\) the \(+\) adj/adv \(+\) est \(+\) N
\(@\) SSH long-adj: S \(+\) V/be \(+\) the \(+\) most \(+\) adj/adv \(+\) N
\(————\)
SSK: The \(+\) SSH \(+\) S \(+\) V, the \(+\) SSH \(+\) S \(+\) V