6. If I find it, I you.
A. will tell B. would tell C. had told D. told.
7. What …
A. will tell B. would tell C. had told D. told.
7. What would you do if youa million dollars?
A. would win B. win C. had won D. won.
8. If I were in your place, I .a trip to England.
A. will make B. had made C. made. D. would
make.
9. If I .. you , Id save some of your lottery winning.
A. be B. were C. am D. was
10. If I had enough money, I abroad to improve my
English.
A. will go B. should go C. would go D. should have go
to
Trước hết, chúng ta hãy cùng ôn lại 2 loại câu điều kiện chính mà các em đã học:
1. Câu điều kiện loại 1: Dùng để diễn tả một điều kiện có thật, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Công thức: \(If + S + V(s/es), S + will + V(bare)\)
2. Câu điều kiện loại 2: Dùng để diễn tả một điều kiện không có thật, trái với thực tế ở hiện tại. Thường dùng để đưa ra lời khuyên hoặc nói về một giả định.
Công thức: \(If + S + V2/Ved, S + would + V(bare)\)
Lưu ý đặc biệt: Trong mệnh đề If, động từ ‘to be’ luôn được chia là ‘were’ cho tất cả các ngôi để nhấn mạnh tính giả định.
Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng kiến thức này vào từng câu nhé!
Câu 6.
Phân tích: Các em hãy nhìn vào mệnh đề If: “If I find it…”. Động từ “find” đang được chia ở thì hiện tại đơn. Đây chính là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.
Áp dụng công thức: Theo công thức câu điều kiện loại 1, mệnh đề chính sẽ có cấu trúc là “will + động từ nguyên thể”.
Đối chiếu đáp án:
A. will tell -> Đúng cấu trúc.
B. would tell -> Dùng cho câu điều kiện loại 2.
C. had told -> Sai cấu trúc.
D. told -> Sai cấu trúc.
Kết luận: Đáp án chính xác là A. will tell.
Câu hoàn chỉnh: If I find it, I will tell you.
(Dịch: Nếu tớ tìm thấy nó, tớ sẽ nói cho cậu biết.)
Câu 7.
Phân tích: Các em hãy nhìn vào mệnh đề chính của câu hỏi: “What would you do…?”. Cấu trúc “would + động từ nguyên thể” là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.
Áp dụng công thức: Theo công thức câu điều kiện loại 2, mệnh đề If sẽ phải chia động từ ở thì quá khứ đơn (V2/Ved).
Đối chiếu đáp án: Động từ cần chia là “win”. Dạng quá khứ đơn của “win” là “won”.
A. would win -> Sai cấu trúc, không dùng “would” trong mệnh đề If.
B. win -> Dùng cho câu điều kiện loại 1.
C. had won -> Dùng cho câu điều kiện loại 3 (chúng ta chưa học sâu).
D. won -> Đúng cấu trúc.
Kết luận: Đáp án chính xác là D. won.
Câu hoàn chỉnh: What would you do if you won a million dollars?
(Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn trúng một triệu đô la?)
Câu 8.
Phân tích: Nhìn vào mệnh đề If: “If I were in your place…”. Cấu trúc “If I were…” là một dấu hiệu rất rõ ràng của câu điều kiện loại 2, dùng để đưa ra lời khuyên hoặc một giả định trái với hiện tại.
Áp dụng công thức: Theo công thức câu điều kiện loại 2, mệnh đề chính sẽ có cấu trúc “would + động từ nguyên thể”.
Đối chiếu đáp án:
A. will make -> Dùng cho câu điều kiện loại 1.
B. had made -> Sai cấu trúc.
C. made -> Sai cấu trúc.
D. would make -> Đúng cấu trúc.
Kết luận: Đáp án chính xác là D. would make.
Câu hoàn chỉnh: If I were in your place, I would make a trip to England.
(Dịch: Nếu tôi ở vị trí của bạn, tôi sẽ thực hiện một chuyến đi đến Anh.)
Câu 9.
Phân tích: Các em hãy để ý mệnh đề chính “I’d save…”. “I’d” ở đây là viết tắt của “I would”. Vậy mệnh đề chính là “I would save…”, đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 2. Mẫu câu “If I … you” là cách nói kinh điển để đưa ra lời khuyên.
Áp dụng công thức: Theo lưu ý đặc biệt của câu điều kiện loại 2, khi giả định “nếu tôi là bạn”, động từ “to be” luôn được chia là “were” cho tất cả các ngôi, kể cả ngôi “I”.
Đối chiếu đáp án:
A. be -> Sai.
B. were -> Đúng cấu trúc giả định của câu điều kiện loại 2.
C. am -> Sai, đây là thì hiện tại.
D. was -> Mặc dù đôi khi được dùng trong văn nói thân mật, nhưng trong ngữ pháp chuẩn và bài thi, “were” là đáp án duy nhất đúng.
Kết luận: Đáp án chính xác là B. were.
Câu hoàn chỉnh: If I were you, I’d save some of your lottery winning.
(Dịch: Nếu tớ là cậu, tớ sẽ tiết kiệm một ít tiền trúng xổ số của mình.)
Câu 10.
Phân tích: Nhìn vào mệnh đề If: “If I had enough money…”. Động từ “had” ở đây là dạng quá khứ đơn của “have”. Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.
Áp dụng công thức: Với mệnh đề If ở thì quá khứ đơn, mệnh đề chính sẽ có cấu trúc “would + động từ nguyên thể”.
Đối chiếu đáp án:
A. will go -> Dùng cho câu điều kiện loại 1.
B. should go -> “Should” có thể dùng để đưa ra lời khuyên nhưng “would” thể hiện kết quả giả định trực tiếp và phổ biến hơn trong cấu trúc này.
C. would go -> Đúng cấu trúc.
D. should have go to -> Sai ngữ pháp.
Kết luận: Đáp án chính xác là C. would go.
Câu hoàn chỉnh: If I had enough money, I would go abroad to improve my English.
(Dịch: Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ đi nước ngoài để cải thiện tiếng Anh của mình.)
Các em làm rất tốt! Câu điều kiện là một chủ điểm ngữ pháp thú vị và không hề khó nếu chúng ta nắm chắc công thức. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt
\(6.\) \(A\)
\(7.\) \(D\)
\(8.\) \(D\)
\(9.\) \(B\)
\(10.\) \(C\)
\(×××××××××××\)
\(star\) \(C\)âu Điều Kiện \(1\) :
\(-\) If + S + V(s/es) + O, S + will/can… + V.
\(star\) \(C\)âu Điều Kiện \(2\) :
\(-\) If + S + Ved/were + O, S + would/could + V.
\(6\) \(A\) .
\(-\) ĐK trong tương lai .
\(=>\) ĐK1 : If + S + V(s,es) + O , S + will + V-inf + O …
\(7\) \(D\) .
\(-\) ĐK không có thật ở hiện tại .
\(=>\) ĐK2 : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/could + V-inf + O …
\(8\) \(D\) .
\(-\) ĐK không có thật ở hiện tại .
\(=>\) ĐK2 : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/could + V-inf + O …
\(9\) \(B\) .
\(-\) ĐK không có thật ở hiện tại .
\(=>\) ĐK2 : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/could + V-inf + O …
\(10\) \(C\) .
\(-\) ĐK không có thật ở hiện tại .
\(=>\) ĐK2 : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/could + V-inf + O …