6,7 cm bằng bao nhiêu mm
6,7 cm bằng bao nhiêu mm
Trước khi đi vào giải bài tập này, cô muốn nhắc lại một chút kiến thức về mối quan hệ giữa xăng-ti-mét (cm) và mi-li-mét (mm).
Chúng ta biết rằng, đơn vị đo độ dài lớn hơn là xăng-ti-mét (cm) và đơn vị đo độ dài bé hơn là mi-li-mét (mm).
Mối quan hệ giữa hai đơn vị này như sau:
1 cm = 10 mm
Điều này có nghĩa là, cứ 1 xăng-ti-mét sẽ tương ứng với 10 mi-li-mét.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng kiến thức này để giải bài tập: 6,7 cm bằng bao nhiêu mm
Bước 1: Xác định đơn vị cần đổi và đơn vị đích.
Đơn vị cần đổi là xăng-ti-mét (cm).
Đơn vị đích (đơn vị muốn đổi sang) là mi-li-mét (mm).
Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa hai đơn vị.
Như chúng ta đã ôn lại ở trên, ta có:
1 cm = 10 mm
Bước 3: Thực hiện phép đổi.
Vì 1 cm bằng 10 mm, nên để đổi từ cm sang mm, chúng ta sẽ nhân số đo theo đơn vị cm với 10.
Áp dụng vào bài tập của chúng ta:
Số đo cần đổi là 6,7 cm.
Ta sẽ thực hiện phép tính: 6,7 nhân với 10.
Ta có công thức:
Số đo theo đơn vị mm = Số đo theo đơn vị cm × 10
Thay số vào công thức:
Số đo theo đơn vị mm = 6,7 × 10
Khi nhân một số thập phân với 10, ta chỉ cần dịch dấu phẩy sang bên phải một hàng.
Vậy, 6,7 × 10 = 67.
Kết luận:
Vậy, 6,7 cm bằng 67 mm.
Qua bài tập này, các em hãy nhớ cho cô:
– Khi đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn (ví dụ: cm sang mm), ta nhân với 10.
– Khi đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn (ví dụ: mm sang cm), ta chia cho 10.
Cô hy vọng với cách trình bày chi tiết từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ và có thể tự tin làm các bài tập tương tự.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em hãy mạnh dạn hỏi cô nhé!
\(6,7 cm = 6,7 . 10 = 67 cm\)
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
Ta có : \(1 cm = 10 mm\)
\(=> 6,7 cm = 67 mm\)
Vậy \(6,7 cm =67 mm\)