68. Those shirts need ______________ but you neednt ______________ them now.
A. …
A. iron/ iron B. to iron/ to iron C. ironing/ iron D. ironed/ to iron
69. They finished ______________ and then they wanted ______________ out for pleasure.
A. learn/ to go B. to learn/ go C. learnt/ goes D. learning/ to go
70. They postpone ______________ an Element School for the lack of finance.
A. built B. to build C. building D. builds
71. Its no use ______________ him. He never allows anybody ______________ advice.
A. advise/ give B. to advise/ to give C. advising/ giving D. advising/ to give
72. Are his ideas worth ______________ to?
A. listen B. to listen C. listening D. listened
73. He always avoids ______________ me in the streets.
A. meet B. to meet C. met D. meeting
74. We need to stop ______ at what damage we have done to the nature and try ________it before its too late.
A. looking/ to fix B. to look/ to fix C. to look/ fixing D. looking/ fixing
75. We walked for ten kilometers and then we stopped _______ a rest.
A. to have B. have C. having D. has
76. Your hair is too long now. It needs _________.
A. to cut B. cutting C. being cut D. to be cutting
Câu 68.
Chúng ta có hai vế cần phân tích:
– Vế thứ nhất: “Those shirts need ______________”.
Trong tiếng Anh, chúng ta có cấu trúc S (vật) + need + V-ing. Cấu trúc này mang nghĩa bị động, có nghĩa là “cần được làm gì đó”. Nó tương đương với cấu trúc S (vật) + need + to be + V3/ed.
Trong câu này, “Those shirts” (những chiếc áo sơ mi) là vật, chúng “cần được ủi”. Vì vậy, chúng ta dùng “ironing”.
– Vế thứ hai: “but you needn’t ______________ them now.”
“Need” ở đây được dùng như một động từ khuyết thiếu (modal verb) với dạng phủ định là “needn’t”. Theo quy tắc, sau động từ khuyết thiếu, chúng ta dùng động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive).
Cấu trúc: needn’t + V (nguyên mẫu).
Vậy, ở vế này, chúng ta dùng “iron”.
Kết hợp cả hai vế, đáp án đúng là C.
Đáp án: C. ironing/ iron
Câu 69.
– Động từ “finish” (hoàn thành) là một trong những động từ theo sau bởi danh động từ (V-ing).
Cấu trúc: finish + V-ing.
Vậy, vế đầu tiên sẽ là “finished learning”.
– Động từ “want” (muốn) thì theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive).
Cấu trúc: want + to V.
Vậy, vế thứ hai sẽ là “wanted to go”.
Đáp án: D. learning/ to go
Câu 70.
Động từ “postpone” (trì hoãn) nằm trong nhóm các động từ yêu cầu một danh động từ (V-ing) theo sau.
Cấu trúc: postpone + V-ing.
Do đó, sau “postpone” chúng ta phải dùng “building”.
Đáp án: C. building
Câu 71.
– Vế thứ nhất, chúng ta có cấu trúc cố định: It’s no use + V-ing, có nghĩa là “Thật vô ích khi làm gì đó”.
Vậy, ta cần dùng “advising”.
– Vế thứ hai, chúng ta có động từ “allow” (cho phép). Cấu trúc của “allow” là:
allow + somebody + to V (cho phép ai làm gì).
Trong câu này là “allows anybody to give advice”.
Đáp án: D. advising/ to give
Câu 72.
Chúng ta có cấu trúc với tính từ “worth” (đáng giá, đáng để).
Cấu trúc: (be) worth + V-ing (đáng để làm gì).
Câu hỏi “Are his ideas worth listening to?” có nghĩa là “Những ý tưởng của anh ấy có đáng để lắng nghe không?”.
Đáp án: C. listening
Câu 73.
Động từ “avoid” (tránh) luôn được theo sau bởi một danh động từ (V-ing).
Cấu trúc: avoid + V-ing.
Vì vậy, câu đúng phải là “He always avoids meeting me…”.
Đáp án: D. meeting
Câu 74.
Câu này kiểm tra sự khác biệt về nghĩa của động từ “stop” và “try”:
– Stop + to V: Dừng lại để làm một việc khác.
– Stop + V-ing: Dừng hẳn việc đang làm.
– Try + to V: Cố gắng, nỗ lực làm gì.
– Try + V-ing: Thử làm gì.
Phân tích câu: “We need to stop ______ at what damage we have done…” (Chúng ta cần dừng lại ĐỂ NHÌN vào những thiệt hại…) -> hành động “dừng lại” nhằm mục đích “nhìn vào”, nên ta dùng stop to look.
“…and try ________it before it’s too late.” (…và CỐ GẮNG sửa chữa nó trước khi quá muộn.) -> hành động này đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng, không phải chỉ là “thử”. Vậy ta dùng try to fix.
Đáp án: B. to look/ to fix
Câu 75.
Câu này tiếp tục kiểm tra về động từ “stop”.
“We walked for ten kilometers and then we stopped _______ a rest.” (Chúng tôi đã đi bộ 10km và sau đó chúng tôi dừng lại ĐỂ nghỉ ngơi).
Hành động “dừng lại” có mục đích là “nghỉ ngơi”. Vì vậy, ta dùng cấu trúc stop + to V.
Đáp án: A. to have
Câu 76.
Đây là một câu tương tự câu 68.
Chủ ngữ “Your hair” (Tóc của bạn) là vật. Chúng ta lại áp dụng cấu trúc mang nghĩa bị động: S (vật) + need + V-ing (cần được làm gì đó).
“Your hair needs cutting” có nghĩa là “Tóc của bạn cần được cắt”.
Đáp án: B. cutting
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!
68. C
need + Ving: cần (bị động)
need + to V: cần (chủ động)
69. D
finish + Ving: hoàn thành
want + to V: muốn
70. B
postpone + to V: trì hoãn
71. D
It’s no use + Ving: vô ích khi làm gì
allow + O + to V: cho phép ai làm gì
72. C
worth + Ving: đáng để làm gì
73. D
avoid + Ving: tránh
74. B
stop + to V: dừng việc gì để làm gì
try + to V: cố gắng làm gì
75. A
stop + to V: dừng việc gì để làm gì
76. B
need +to be V3-ed / Ving: cần (bị động)
\(color{orange}{~LeAiFuRuiHuiBao~}\)