72:34 bằng bao nhiêu vậy mn??
72:34 bằng bao nhiêu vậy mn??
Để thực hiện phép chia 72 : 34, chúng ta sẽ thực hiện các bước như chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số. Tuy nhiên, vì 72 không chia hết cho 34 được một số tự nhiên, nên chúng ta sẽ thực hiện phép chia này để tìm thương dưới dạng số thập phân.
Bước 1: Đặt tính.
Chúng ta viết phép chia dưới dạng cột dọc, tương tự như phép chia thông thường.
72 | 34
|
—
Bước 2: Xét chữ số đầu tiên hoặc nhóm chữ số đầu tiên của số bị chia sao cho đủ lớn để chia cho số chia.
Ở đây, số bị chia là 72, số chia là 34.
Ta thấy 7 chưa đủ chia cho 34, nên ta lấy cả hai chữ số 72.
Bước 3: Tìm thương số ở lượt chia đầu tiên.
Ta nhẩm xem 72 chia cho 34 được mấy lần.
Ta có thể ước lượng: 34 gần bằng 30, 72 gần bằng 70. 70 chia 30 được khoảng 2.
Thử:
2 x 34 = 68.
68 < 72. Vậy 2 là số thương hợp lý.
Ta viết 2 vào bên phải dấu gạch ngang.
72 | 34
| 2
---
Bước 4: Lấy số thương tìm được nhân với số chia rồi trừ đi số bị chia.
Ta lấy 2 nhân với 34: 2 x 34 = 68.
Viết 68 thẳng cột với 72 và thực hiện phép trừ: 72 - 68 = 4.
72 | 34
-68 | 2
---
4
Bước 5: Hạ các chữ số tiếp theo của số bị chia xuống (nếu có).
Số 72 đã hết chữ số. Vì chúng ta muốn tìm thương dưới dạng số thập phân, chúng ta sẽ viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 4 (tức là thêm 0 vào bên phải phần dư) và đặt dấu phẩy vào bên phải số thương đã tìm được.
72,0 | 34
-68 | 2,
---
40
Bước 6: Tiếp tục thực hiện phép chia với số mới.
Bây giờ ta có số 40 để chia cho 34.
Ta nhẩm xem 40 chia cho 34 được mấy lần.
1 x 34 = 34.
34 < 40. Vậy 1 là số thương hợp lý.
Ta viết 1 vào bên phải dấu phẩy của thương.
72,0 | 34
-68 | 2,1
---
40
-34
---
Bước 7: Lặp lại quá trình chia, nhân, trừ cho đến khi đạt được độ chính xác mong muốn hoặc số dư bằng 0.
Ta có số dư là 40 - 34 = 6.
Tiếp tục thêm 0 vào bên phải số dư và hạ xuống. Ta có 60.
72,00 | 34
-68 | 2,1
---
40
-34
---
60
Bây giờ ta chia 60 cho 34.
1 x 34 = 34.
60 - 34 = 26.
Viết 1 vào thương.
72,00 | 34
-68 | 2,11
---
40
-34
---
60
-34
---
26
Nếu chúng ta muốn làm tròn đến một chữ số thập phân nhất định, chúng ta có thể dừng lại ở đây hoặc tiếp tục chia thêm một vài lượt nữa.
Ví dụ, nếu làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta cần chia thêm một bước nữa để xác định chữ số thập phân thứ ba.
Thêm 0 vào số dư 26, ta có 260.
Ta chia 260 cho 34.
Ước lượng: 34 gần bằng 30, 260 gần bằng 270. 270 chia 30 được 9.
Thử:
9 x 34 = 306 (quá lớn).
Thử 8:
8 x 34 = 272 (vẫn quá lớn).
Thử 7:
7 x 34 = 238.
260 - 238 = 22.
Viết 7 vào thương.
72,000 | 34
-68 | 2,117
----
40
-34
----
60
-34
----
260
-238
----
22
Vậy, 72 : 34 xấp xỉ bằng 2,117.
Nếu chúng ta chỉ cần làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta nhìn vào chữ số thập phân thứ ba là 7. Vì 7 lớn hơn hoặc bằng 5, ta sẽ làm tròn lên chữ số thập phân thứ hai.
2,117 làm tròn đến hai chữ số thập phân là 2,12.
Kết quả:
72 : 34 = 2,117647...
Nếu làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta được 2,12.
Nếu làm tròn đến ba chữ số thập phân, ta được 2,118.
Trong trường hợp bài tập không yêu cầu làm tròn cụ thể, chúng ta có thể để kết quả dưới dạng phân số hoặc thực hiện chia cho đến khi số dư lặp lại hoặc đạt được độ chính xác mong muốn.
Phép chia này là một ví dụ về phép chia có thương là số thập phân vô hạn tuần hoàn, nhưng ở cấp lớp 5, chúng ta thường làm tròn đến một vài chữ số thập phân.
Vậy, 72 : 34 xấp xỉ bằng 2,12 (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: \(2\)
\(\text{ 72 | __34__}\)
\(\text{- 72 | 2}\)
\(\text{ 0 |}\)
Đáp án:\(+\)Giải thích các bước giải:
\(72 | 34\)
\(40 |2,11\)
\(60\)
\(26\)
vậy \(72 : 34 = 2,11(\) dư \(0,26)\)