Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

95. There is an exam tomorrow, __________? 96. He’d never met her before, ______…

95. There is an exam tomorrow, __________?
96. He’d never met her before, ______…

95. There is an exam tomorrow, __________?
96. He’d never met her before, __________?
97. You don’t really love her, __________?
98. This will work well, __________?
99. I couldn’t help it, __________?
100. She won’t be late tomorrow, __________?
101. Nobody knows the answer, __________?
102. The moon goes round the earth, __________?
103. Elephants live in Europe, __________?
104. He’s still sleeping at the moment, __________?
105. Mary goes to school, __________?
106. We won’t be late tonight, __________?
107. Someone called me last night, __________?
108. We must lock the doors, __________?
109. Linda bought a car yesterday, __________?
110. Jack hasn’t got a piece of paper, __________?
111. George used to work here, __________?
112. He’s never liked her, __________?
113. Everyone warned you before, __________?
114. Jack went to the supermarket, __________?
115. Jim doesn’t live in Missouri, __________?
116. Mrs. Brown has a new car, __________?
117. Simon is from Singapore, __________?
118. Paul didn’t recognize me last week, _________?
119. Cars pollute the environment, __________?
120. Andrew won’t tell her this secret, __________?
121. Hugh had a red car, __________?
122. We lost the game, __________?
123. Jack and Jill didn’t go up the hill, __________?
124. She can’t swim, __________?
125. Jack and Jill brought us some water, _________?
126. Jane likes vegetables, __________?
127. Mary can’t swim very well, __________?
128. We’ve spoken about that, __________?
129. I don’t need to say any more, __________?
130. Carol saw Louise last night, __________?
131. He will be coming tonight, __________?
132. Hillary loves to bake, __________?
133. The weather is very nice today, __________?
134. Bill hasn’t quit smoking yet, __________?
135. George was a very bad student, __________
Hỏi bởi: Xu Khá Pùn
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay.

Chủ đề của chúng ta hôm nay là về “Câu hỏi đuôi” (Tag Questions) – một dạng ngữ pháp rất quan trọng và thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh cũng như trong các bài kiểm tra. Để làm tốt dạng bài này, chúng ta cần nắm vững các quy tắc cơ bản và một số trường hợp đặc biệt nhé.

I. Ôn tập kiến thức về Câu hỏi đuôi (Tag Questions)

Câu hỏi đuôi là dạng câu hỏi ngắn được thêm vào cuối một câu trần thuật. Mục đích chính của câu hỏi đuôi là để xác nhận thông tin hoặc tìm kiếm sự đồng tình từ người nghe.

1. Cấu trúc chung:


Mệnh đề chính, [trợ động từ/động từ khuyết thiếu] + [đại từ nhân xưng]?

2. Quy tắc cơ bản:

  • Quy tắc 1: Nếu mệnh đề chính là câu khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
  • Quy tắc 2: Nếu mệnh đề chính là câu phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
  • Quy tắc 3: Trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu trong câu hỏi đuôi phải phù hợp với thì và động từ trong mệnh đề chính.
  • Quy tắc 4: Chủ ngữ trong câu hỏi đuôi luôn là đại từ nhân xưng (I, you, he, she, it, we, they) tương ứng với chủ ngữ trong mệnh đề chính.

3. Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

  • Mệnh đề chính có “There is/are…”: Câu hỏi đuôi dùng “is/are there”.
  • Mệnh đề chính có các từ mang nghĩa phủ định (never, hardly, scarcely, barely, seldom, no, nobody, nothing, neither…): Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
  • Chủ ngữ là “nobody, no one, someone, somebody, everyone, everybody, neither (of…)”: Chủ ngữ trong câu hỏi đuôi là “they”.
  • Chủ ngữ là “nothing, something, everything, anything”: Chủ ngữ trong câu hỏi đuôi là “it”.
  • Với “I am…”: Câu hỏi đuôi là “aren’t I?”.
  • Với “Let’s…”: Câu hỏi đuôi là “shall we?”.
  • Với câu mệnh lệnh (positive/negative imperative): Câu hỏi đuôi là “will you?” hoặc “won’t you?”.
  • Với “used to”: Câu hỏi đuôi là “didn’t + chủ ngữ”.
  • Với “have/has” (diễn tả sự sở hữu): Có thể dùng “don’t/doesn’t/didn’t + chủ ngữ” hoặc “haven’t/hasn’t + chủ ngữ”. Trong bài tập này, chúng ta sẽ ưu tiên dùng “don’t/doesn’t/didn’t” khi nó là động từ chính và “haven’t/hasn’t” khi nó là trợ động từ của thì hiện tại hoàn thành hoặc đi với “got”.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải chi tiết từng bài tập nhé!

II. Lời giải chi tiết các bài tập

95. There is an exam tomorrow, __________?

Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “There is an exam tomorrow”.

Bước 2: Xác định động từ và thì: Động từ là “is” (thì hiện tại đơn của “be”).

Bước 3: Xác định chủ ngữ: Chủ ngữ là “There”.

Bước 4: Xác định thể (khẳng định/phủ định) của mệnh đề chính: “There is” là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Động từ là “is”, nên dạng phủ định sẽ là “isn’t”.
  • Chủ ngữ là “There”, nên câu hỏi đuôi sẽ dùng “there”.

Đáp án: isn’t there

Giải thích: Đây là trường hợp đặc biệt với cấu trúc “There is/are”, câu hỏi đuôi sẽ dùng “is/are there”. Mệnh đề chính khẳng định, nên câu hỏi đuôi phủ định.

96. He’d never met her before, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “He’d never met her before”. (“He’d” = “He had”).

Bước 2: Động từ và thì: “had met” (thì quá khứ hoàn thành). Có từ “never” mang nghĩa phủ định.

Bước 3: Chủ ngữ: “He”.

Bước 4: Mệnh đề chính mang nghĩa phủ định vì có “never”.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Trợ động từ là “had”.
  • Chủ ngữ là “He”.

Đáp án: had he

Giải thích: “He’d” ở đây là viết tắt của “He had”. Từ “never” làm cho mệnh đề mang nghĩa phủ định, nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Trợ động từ là “had”, chủ ngữ là “he”.

97. You don’t really love her, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “You don’t really love her”.

Bước 2: Động từ và thì: “don’t love” (thì hiện tại đơn, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “You”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Trợ động từ là “do”.
  • Chủ ngữ là “You”.

Đáp án: do you

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “don’t love”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “do you”.

98. This will work well, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “This will work well”.

Bước 2: Động từ và thì: “will work” (có động từ khuyết thiếu “will”).

Bước 3: Chủ ngữ: “This”. (Chủ ngữ “this” sẽ được thay bằng đại từ “it” trong câu hỏi đuôi).

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Động từ khuyết thiếu là “will”, dạng phủ định là “won’t”.
  • Chủ ngữ “This” được thay bằng “it”.

Đáp án: won’t it

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định với động từ khuyết thiếu “will”. Vậy câu hỏi đuôi sẽ là phủ định “won’t” và chủ ngữ “this” chuyển thành “it”.

99. I couldn’t help it, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “I couldn’t help it”.

Bước 2: Động từ và thì: “couldn’t help” (có động từ khuyết thiếu “could”, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “I”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Động từ khuyết thiếu là “could”.
  • Chủ ngữ là “I”.

Đáp án: could I

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “couldn’t”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “could I”.

100. She won’t be late tomorrow, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “She won’t be late tomorrow”.

Bước 2: Động từ và thì: “won’t be” (có động từ khuyết thiếu “will”, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “She”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Động từ khuyết thiếu là “will”.
  • Chủ ngữ là “She”.

Đáp án: will she

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “won’t”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “will she”.

101. Nobody knows the answer, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Nobody knows the answer”.

Bước 2: Động từ và thì: “knows” (thì hiện tại đơn). Có từ “Nobody” mang nghĩa phủ định.

Bước 3: Chủ ngữ: “Nobody”.

Bước 4: Mệnh đề chính mang nghĩa phủ định vì có “Nobody”.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Với thì hiện tại đơn, trợ động từ là “do/does”. Vì chủ ngữ “Nobody” khi chuyển thành đại từ sẽ là “they”, nên dùng “do”.
  • Chủ ngữ “Nobody” được thay bằng “they”.

Đáp án: do they

Giải thích: “Nobody” là một từ mang nghĩa phủ định, vậy mệnh đề chính là phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Chủ ngữ “Nobody” được thay bằng đại từ “they”, và động từ “knows” (hiện tại đơn) sẽ dùng trợ động từ “do”.

102. The moon goes round the earth, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “The moon goes round the earth”.

Bước 2: Động từ và thì: “goes” (thì hiện tại đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “The moon”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì hiện tại đơn, trợ động từ là “do/does”. “The moon” là số ít, nên dùng “does”.
  • Chủ ngữ “The moon” được thay bằng “it”.

Đáp án: doesn’t it

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì hiện tại đơn với động từ “goes”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “doesn’t” và chủ ngữ “the moon” chuyển thành “it”.

103. Elephants live in Europe, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Elephants live in Europe”.

Bước 2: Động từ và thì: “live” (thì hiện tại đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Elephants”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì hiện tại đơn, trợ động từ là “do/does”. “Elephants” là số nhiều, nên dùng “do”.
  • Chủ ngữ “Elephants” được thay bằng “they”.

Đáp án: don’t they

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì hiện tại đơn với động từ “live”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “don’t” và chủ ngữ “elephants” chuyển thành “they”.

104. He’s still sleeping at the moment, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “He’s still sleeping at the moment”. (“He’s” = “He is”).

Bước 2: Động từ và thì: “is sleeping” (thì hiện tại tiếp diễn).

Bước 3: Chủ ngữ: “He”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Động từ “is” sẽ thành “isn’t”.
  • Chủ ngữ là “He”.

Đáp án: isn’t he

Giải thích: “He’s” là viết tắt của “He is”. Mệnh đề chính là khẳng định với động từ “is”, vậy câu hỏi đuôi là phủ định “isn’t” và chủ ngữ là “he”.

105. Mary goes to school, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Mary goes to school”.

Bước 2: Động từ và thì: “goes” (thì hiện tại đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Mary”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì hiện tại đơn, trợ động từ là “do/does”. “Mary” là số ít, nên dùng “does”.
  • Chủ ngữ “Mary” được thay bằng “she”.

Đáp án: doesn’t she

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì hiện tại đơn với động từ “goes”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “doesn’t” và chủ ngữ “Mary” chuyển thành “she”.

106. We won’t be late tonight, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “We won’t be late tonight”.

Bước 2: Động từ và thì: “won’t be” (có động từ khuyết thiếu “will”, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “We”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Động từ khuyết thiếu là “will”.
  • Chủ ngữ là “We”.

Đáp án: will we

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “won’t”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “will we”.

107. Someone called me last night, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Someone called me last night”.

Bước 2: Động từ và thì: “called” (thì quá khứ đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Someone”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì quá khứ đơn, trợ động từ là “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ “Someone” được thay bằng “they”.

Đáp án: didn’t they

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì quá khứ đơn với động từ “called”. Chủ ngữ “Someone” được thay bằng “they”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t they”.

108. We must lock the doors, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “We must lock the doors”.

Bước 2: Động từ và thì: “must lock” (có động từ khuyết thiếu “must”).

Bước 3: Chủ ngữ: “We”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Động từ khuyết thiếu là “must”, dạng phủ định là “mustn’t”.
  • Chủ ngữ là “We”.

Đáp án: mustn’t we

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định với động từ khuyết thiếu “must”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “mustn’t” và chủ ngữ là “we”.

109. Linda bought a car yesterday, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Linda bought a car yesterday”.

Bước 2: Động từ và thì: “bought” (thì quá khứ đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Linda”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì quá khứ đơn, trợ động từ là “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ “Linda” được thay bằng “she”.

Đáp án: didn’t she

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì quá khứ đơn với động từ “bought”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t” và chủ ngữ “Linda” chuyển thành “she”.

110. Jack hasn’t got a piece of paper, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Jack hasn’t got a piece of paper”.

Bước 2: Động từ và thì: “hasn’t got” (cấu trúc “have got”, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “Jack”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Động từ “hasn’t” sẽ thành “has”.
  • Chủ ngữ “Jack” được thay bằng “he”.

Đáp án: has he

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “hasn’t got” (cấu trúc have got), nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “has he”.

111. George used to work here, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “George used to work here”.

Bước 2: Động từ và thì: “used to work” (cấu trúc “used to”).

Bước 3: Chủ ngữ: “George”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với “used to”, câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ “George” được thay bằng “he”.

Đáp án: didn’t he

Giải thích: Mệnh đề chính dùng “used to”, vậy câu hỏi đuôi sẽ dùng “didn’t” và chủ ngữ “George” chuyển thành “he”.

112. He’s never liked her, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “He’s never liked her”. (“He’s” = “He has”).

Bước 2: Động từ và thì: “has liked” (thì hiện tại hoàn thành). Có từ “never” mang nghĩa phủ định.

Bước 3: Chủ ngữ: “He”.

Bước 4: Mệnh đề chính mang nghĩa phủ định vì có “never”.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Trợ động từ là “has”.
  • Chủ ngữ là “He”.

Đáp án: has he

Giải thích: “He’s” ở đây là viết tắt của “He has”. Từ “never” làm cho mệnh đề mang nghĩa phủ định, nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Trợ động từ là “has”, chủ ngữ là “he”.

113. Everyone warned you before, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Everyone warned you before”.

Bước 2: Động từ và thì: “warned” (thì quá khứ đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Everyone”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì quá khứ đơn, trợ động từ là “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ “Everyone” được thay bằng “they”.

Đáp án: didn’t they

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì quá khứ đơn với động từ “warned”. Chủ ngữ “Everyone” được thay bằng “they”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t they”.

114. Jack went to the supermarket, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Jack went to the supermarket”.

Bước 2: Động từ và thì: “went” (thì quá khứ đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Jack”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì quá khứ đơn, trợ động từ là “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ “Jack” được thay bằng “he”.

Đáp án: didn’t he

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì quá khứ đơn với động từ “went”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t” và chủ ngữ “Jack” chuyển thành “he”.

115. Jim doesn’t live in Missouri, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Jim doesn’t live in Missouri”.

Bước 2: Động từ và thì: “doesn’t live” (thì hiện tại đơn, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “Jim”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Trợ động từ là “does”.
  • Chủ ngữ “Jim” được thay bằng “he”.

Đáp án: does he

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “doesn’t live”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “does he”.

116. Mrs. Brown has a new car, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Mrs. Brown has a new car”.

Bước 2: Động từ và thì: “has” (động từ chính, thì hiện tại đơn, diễn tả sở hữu).

Bước 3: Chủ ngữ: “Mrs. Brown”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Khi “have/has” là động từ chính (nghĩa sở hữu) ở thì hiện tại đơn, trợ động từ dùng “do/does”. Với “Mrs. Brown” (số ít), dùng “does”, dạng phủ định là “doesn’t”.
  • Chủ ngữ “Mrs. Brown” được thay bằng “she”.

Đáp án: doesn’t she

Giải thích: “Has” ở đây là động từ chính (sở hữu), không phải trợ động từ. Mệnh đề chính là khẳng định, thì hiện tại đơn. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “doesn’t” và chủ ngữ “Mrs. Brown” chuyển thành “she”.

117. Simon is from Singapore, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Simon is from Singapore”.

Bước 2: Động từ và thì: “is” (động từ “to be”, thì hiện tại đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Simon”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Động từ “is” sẽ thành “isn’t”.
  • Chủ ngữ “Simon” được thay bằng “he”.

Đáp án: isn’t he

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định với động từ “is”, vậy câu hỏi đuôi là phủ định “isn’t” và chủ ngữ “Simon” chuyển thành “he”.

118. Paul didn’t recognize me last week, _________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Paul didn’t recognize me last week”.

Bước 2: Động từ và thì: “didn’t recognize” (thì quá khứ đơn, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “Paul”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Trợ động từ là “did”.
  • Chủ ngữ “Paul” được thay bằng “he”.

Đáp án: did he

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “didn’t recognize”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “did he”.

119. Cars pollute the environment, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Cars pollute the environment”.

Bước 2: Động từ và thì: “pollute” (thì hiện tại đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Cars”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì hiện tại đơn, trợ động từ là “do/does”. “Cars” là số nhiều, nên dùng “do”.
  • Chủ ngữ “Cars” được thay bằng “they”.

Đáp án: don’t they

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì hiện tại đơn với động từ “pollute”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “don’t” và chủ ngữ “cars” chuyển thành “they”.

120. Andrew won’t tell her this secret, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Andrew won’t tell her this secret”.

Bước 2: Động từ và thì: “won’t tell” (có động từ khuyết thiếu “will”, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “Andrew”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Động từ khuyết thiếu là “will”.
  • Chủ ngữ “Andrew” được thay bằng “he”.

Đáp án: will he

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “won’t”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “will he”.

121. Hugh had a red car, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Hugh had a red car”.

Bước 2: Động từ và thì: “had” (động từ chính, thì quá khứ đơn, diễn tả sở hữu).

Bước 3: Chủ ngữ: “Hugh”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Khi “have/had” là động từ chính (nghĩa sở hữu) ở thì quá khứ đơn, trợ động từ dùng “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ “Hugh” được thay bằng “he”.

Đáp án: didn’t he

Giải thích: “Had” ở đây là động từ chính (sở hữu), không phải trợ động từ. Mệnh đề chính là khẳng định, thì quá khứ đơn. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t” và chủ ngữ “Hugh” chuyển thành “he”.

122. We lost the game, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “We lost the game”.

Bước 2: Động từ và thì: “lost” (thì quá khứ đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “We”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì quá khứ đơn, trợ động từ là “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ là “We”.

Đáp án: didn’t we

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì quá khứ đơn với động từ “lost”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t” và chủ ngữ là “we”.

123. Jack and Jill didn’t go up the hill, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Jack and Jill didn’t go up the hill”.

Bước 2: Động từ và thì: “didn’t go” (thì quá khứ đơn, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “Jack and Jill”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Trợ động từ là “did”.
  • Chủ ngữ “Jack and Jill” được thay bằng “they”.

Đáp án: did they

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “didn’t go”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “did they”.

124. She can’t swim, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “She can’t swim”.

Bước 2: Động từ và thì: “can’t swim” (có động từ khuyết thiếu “can”, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “She”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Động từ khuyết thiếu là “can”.
  • Chủ ngữ là “She”.

Đáp án: can she

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “can’t”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “can she”.

125. Jack and Jill brought us some water, _________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Jack and Jill brought us some water”.

Bước 2: Động từ và thì: “brought” (thì quá khứ đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Jack and Jill”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì quá khứ đơn, trợ động từ là “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ “Jack and Jill” được thay bằng “they”.

Đáp án: didn’t they

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì quá khứ đơn với động từ “brought”. Chủ ngữ “Jack and Jill” được thay bằng “they”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t they”.

126. Jane likes vegetables, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Jane likes vegetables”.

Bước 2: Động từ và thì: “likes” (thì hiện tại đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Jane”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì hiện tại đơn, trợ động từ là “do/does”. “Jane” là số ít, nên dùng “does”.
  • Chủ ngữ “Jane” được thay bằng “she”.

Đáp án: doesn’t she

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì hiện tại đơn với động từ “likes”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “doesn’t” và chủ ngữ “Jane” chuyển thành “she”.

127. Mary can’t swim very well, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Mary can’t swim very well”.

Bước 2: Động từ và thì: “can’t swim” (có động từ khuyết thiếu “can”, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “Mary”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Động từ khuyết thiếu là “can”.
  • Chủ ngữ “Mary” được thay bằng “she”.

Đáp án: can she

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “can’t”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “can she”.

128. We’ve spoken about that, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “We’ve spoken about that”. (“We’ve” = “We have”).

Bước 2: Động từ và thì: “have spoken” (thì hiện tại hoàn thành).

Bước 3: Chủ ngữ: “We”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Trợ động từ là “have”, dạng phủ định là “haven’t”.
  • Chủ ngữ là “We”.

Đáp án: haven’t we

Giải thích: “We’ve” là viết tắt của “We have”. Mệnh đề chính là khẳng định với trợ động từ “have”, vậy câu hỏi đuôi là phủ định “haven’t” và chủ ngữ là “we”.

129. I don’t need to say any more, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “I don’t need to say any more”.

Bước 2: Động từ và thì: “don’t need” (thì hiện tại đơn, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “I”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Trợ động từ là “do”.
  • Chủ ngữ là “I”.

Đáp án: do I

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “don’t need”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “do I”.

130. Carol saw Louise last night, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Carol saw Louise last night”.

Bước 2: Động từ và thì: “saw” (thì quá khứ đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Carol”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì quá khứ đơn, trợ động từ là “did”, dạng phủ định là “didn’t”.
  • Chủ ngữ “Carol” được thay bằng “she”.

Đáp án: didn’t she

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì quá khứ đơn với động từ “saw”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t” và chủ ngữ “Carol” chuyển thành “she”.

131. He will be coming tonight, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “He will be coming tonight”.

Bước 2: Động từ và thì: “will be coming” (có động từ khuyết thiếu “will”).

Bước 3: Chủ ngữ: “He”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Động từ khuyết thiếu là “will”, dạng phủ định là “won’t”.
  • Chủ ngữ là “He”.

Đáp án: won’t he

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định với động từ khuyết thiếu “will”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “won’t” và chủ ngữ là “he”.

132. Hillary loves to bake, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Hillary loves to bake”.

Bước 2: Động từ và thì: “loves” (thì hiện tại đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “Hillary”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Với thì hiện tại đơn, trợ động từ là “do/does”. “Hillary” là số ít, nên dùng “does”.
  • Chủ ngữ “Hillary” được thay bằng “she”.

Đáp án: doesn’t she

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định, thì hiện tại đơn với động từ “loves”. Vậy câu hỏi đuôi là phủ định “doesn’t” và chủ ngữ “Hillary” chuyển thành “she”.

133. The weather is very nice today, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “The weather is very nice today”.

Bước 2: Động từ và thì: “is” (động từ “to be”, thì hiện tại đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “The weather”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Động từ “is” sẽ thành “isn’t”.
  • Chủ ngữ “The weather” được thay bằng “it”.

Đáp án: isn’t it

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định với động từ “is”, vậy câu hỏi đuôi là phủ định “isn’t” và chủ ngữ “the weather” chuyển thành “it”.

134. Bill hasn’t quit smoking yet, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “Bill hasn’t quit smoking yet”.

Bước 2: Động từ và thì: “hasn’t quit” (thì hiện tại hoàn thành, dạng phủ định).

Bước 3: Chủ ngữ: “Bill”.

Bước 4: Mệnh đề chính là phủ định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  • Trợ động từ là “has”.
  • Chủ ngữ “Bill” được thay bằng “he”.

Đáp án: has he

Giải thích: Mệnh đề chính là câu phủ định “hasn’t quit”, nên câu hỏi đuôi phải là khẳng định “has he”.

135. George was a very bad student, __________?

Bước 1: Mệnh đề chính: “George was a very bad student”.

Bước 2: Động từ và thì: “was” (động từ “to be”, thì quá khứ đơn).

Bước 3: Chủ ngữ: “George”.

Bước 4: Mệnh đề chính là khẳng định.

Bước 5: Áp dụng quy tắc tạo câu hỏi đuôi:

  • Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định.
  • Động từ “was” sẽ thành “wasn’t”.
  • Chủ ngữ “George” được thay bằng “he”.

Đáp án: wasn’t he

Giải thích: Mệnh đề chính là khẳng định với động từ “was”, vậy câu hỏi đuôi là phủ định “wasn’t” và chủ ngữ “George” chuyển thành “he”.

Hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập câu hỏi đuôi và tự tin hơn khi gặp dạng bài này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Câu hỏi đuôi

Vế trước là khẳng định thì vế sau là phủ định và ngược lại

Động từ/tobe vế sau phải tương ứng với vế trước

Chủ ngữ là “This” thì vế sau ta biến thành “it”

Chủ ngữ là “Nobody,Someone” thì vế sau ta biến thành “they”

Mrs là cô

1. isn’t there

2. had he

3. do you

4. won’t it

5. could I

6. will she

7. do they

8. doesn’t it

9. don’t they

10. isn’t he

11. doesn’t Mary

12. will we

13. didn’t they

14. mustn’t we

15. didn’t she

16. has he

17. didn’t he

18. has he

19. didn’t they

20. didn’t he

21. does he

22. doesn’t she

23. isn’t he

24. did he

25. don’t they

26. will she

27. didn’t he

28. didn’t we

29. did they

30. can she

31. didn’t they

32. doesn’t she

33. can she

34. haven’t we

35. need I

36. didn’t he

37. won’t he

38. doesn’t he

39. isn’t it

40. has he

41. wasn’t he

Trả lời bởi: maitam500
▲ 0

1 isn’t there

2 had he

3 do you

4 won’t it

5 could I

6 will she

7 do they

8 doesn’t it

9 don’t they

10 isn’t he

11 doesn’t Mary

12 will we

13 didn’t they

14 mustn’t we

15 didn’t she

16 has he

17 didn’t he

18 has he

19 didn’t they

20 didn’t he

21 does he

22 doesn’t she

23 isn’t he

24 did he

25 don’t they

26 will she

27 didn’t he

28 didn’t we

29 did they

30 can she

31 didn’t they

32 doesn’t she

33 can she

34 haven’t we

35 need I

36 didn’t he

37 won’t he

38 doesn’t he

39 isn’t it

40 has he

41 wasn’t he

Vâu bị động:

Ở vế trước là khẳng định thì vế sau ta dùng phủ định.

Ở vế trước là phủ định thì vế sau ta dùng khẳng định.

nếu là Hoa thì ta dùng she.

Nếu là Nam thì ta dùng he.

Nếu ở trước là động từ của thì gì thì vế sau ta mượn trợ động từ của thì đó.

Trả lời bởi: toilahsgmontoanlianh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo