Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

cân bằng pt MnBr2 + Pb3O4 + HNO3 = HMnO4 + Br2 + Pb(NO3)2 + H2O viết quá trình …

cân bằng pt
MnBr2 + Pb3O4 + HNO3 = HMnO4 + Br2 + Pb(NO3)2 + H2O
viết quá trình …

cân bằng pt
MnBr2 + Pb3O4 + HNO3 = HMnO4 + Br2 + Pb(NO3)2 + H2O
viết quá trình hộ mình luôn nha
Hỏi bởi: Ngọc Linh
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa – khử phức tạp sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron. Đây là phương pháp phổ biến và hiệu quả, được các em học trong chương trình Hóa học 10.

Phương trình cần cân bằng:

MnBr2 + Pb3O4 + HNO3 = HMnO4 + Br2 + Pb(NO3)2 + H2O

Để giải quyết bài tập này, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi.

Chúng ta cần xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong các chất phản ứng và sản phẩm để biết nguyên tố nào tăng, nguyên tố nào giảm số oxi hóa.

  • Trong MnBr2: Mn có số oxi hóa là +2, Br có số oxi hóa là -1.
  • Trong Pb3O4: Đây là một oxit hỗn hợp, có thể coi là 2PbO.PbO2. Để đơn giản cho việc xác định sự thay đổi số oxi hóa, chúng ta chỉ xét nguyên tử Pb nào có sự thay đổi. Trong PbO2, Pb có số oxi hóa +4. Trong PbO, Pb có số oxi hóa +2.
  • Trong HNO3: N có số oxi hóa là +5 (không thay đổi, vì N trong Pb(NO3)2 cũng là +5).
  • Trong HMnO4: H là +1, O là -2, vậy Mn có số oxi hóa là +7 (\[1 + x + 4(-2) = 0 \Rightarrow x = +7\]).
  • Trong Br2: Br ở dạng đơn chất nên có số oxi hóa là 0.
  • Trong Pb(NO3)2: Gốc nitrat \((NO_3)^-\) có điện tích -1. Vậy Pb có số oxi hóa là +2.
  • Trong H2O: H là +1, O là -2 (không thay đổi).

Vậy, các nguyên tố thay đổi số oxi hóa là:

  • Mn: từ +2 lên +7. (quá trình oxi hóa)
  • Br: từ -1 lên 0. (quá trình oxi hóa)
  • Pb: từ +4 xuống +2. (quá trình khử) (Lưu ý: Pb(+2) trong Pb3O4 không thay đổi số oxi hóa.)

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

Đây là bước thể hiện sự cho và nhận electron của các nguyên tố. Chất khử là chất cho electron (số oxi hóa tăng), chất oxi hóa là chất nhận electron (số oxi hóa giảm).

  • Quá trình oxi hóa (chất khử: MnBr2):

    Mn từ +2 lên +7: \(Mn^{+2} \rightarrow Mn^{+7} + 5e\)

    Br từ -1 lên 0: \(2Br^{-1} \rightarrow Br_2^0 + 2e\)

    Để đơn giản, chúng ta có thể gộp lại cho một phân tử MnBr2. Mỗi phân tử MnBr2 có 1 Mn và 2 Br. Vậy tổng electron nhường cho một phân tử MnBr2 là:

    \[Mn^{+2} + 2Br^{-1} \rightarrow Mn^{+7} + Br_2^0 + (5+2)e\]

    Hay:

    \[MnBr_2 \rightarrow Mn^{+7} + Br_2^0 + 7e\]

  • Quá trình khử (chất oxi hóa: Pb3O4):

    Như đã phân tích ở bước 1, Pb3O4 có thể coi là 2PbO.PbO2. Chỉ Pb từ +4 (trong PbO2) bị khử xuống +2 (trong Pb(NO3)2). Mỗi phân tử Pb3O4 chứa một nguyên tử Pb(+4).

    \[Pb^{+4} + 2e \rightarrow Pb^{+2}\]

Bước 3: Cân bằng số electron nhường và nhận.

Để đảm bảo tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận, chúng ta tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của tổng số electron nhường và nhận, sau đó đặt hệ số thích hợp.

  • Tổng electron nhường: 7e (từ 1 phân tử MnBr2)
  • Tổng electron nhận: 2e (từ 1 nguyên tử Pb(+4) trong Pb3O4)
  • BCNN của 7 và 2 là 14.

Chúng ta sẽ nhân quá trình oxi hóa với 2 và quá trình khử với 7:

  • Quá trình oxi hóa:

    \[2 \times (MnBr_2 \rightarrow Mn^{+7} + Br_2^0 + 7e)\]

    \[2MnBr_2 \rightarrow 2Mn^{+7} + 2Br_2^0 + 14e\]

  • Quá trình khử:

    \[7 \times (Pb^{+4} + 2e \rightarrow Pb^{+2})\]

    \[7Pb^{+4} + 14e \rightarrow 7Pb^{+2}\]

Lưu ý: 7 nguyên tử Pb(+4) này đến từ 7 phân tử Pb3O4. Khi 7 nguyên tử Pb(+4) này bị khử thành 7Pb(+2), thì 7Pb3O4 sẽ tạo ra tổng cộng \(7 \times 3 = 21\) nguyên tử Pb(+2) trong sản phẩm Pb(NO3)2 (bao gồm 7 Pb(+2) từ sự khử và 14 Pb(+2) vốn có trong 7Pb3O4 không thay đổi).

Bước 4: Đặt các hệ số đã cân bằng vào phương trình ban đầu.

Từ các hệ số đã tìm được ở Bước 3:

  • Hệ số của MnBr2 là 2.
  • Hệ số của HMnO4 là 2 (tương ứng với 2Mn+7).
  • Hệ số của Br2 là 2.
  • Hệ số của Pb3O4 là 7.
  • Hệ số của Pb(NO3)2 là 21 (vì \(7 \text{ phân tử } Pb_3O_4 \text{ chứa } 21 \text{ nguyên tử Pb, tất cả đều chuyển thành } Pb(NO_3)_2\)).

Phương trình tạm thời của chúng ta sẽ là:

\[2MnBr_2 + 7Pb_3O_4 + HNO_3 = 2HMnO_4 + 2Br_2 + 21Pb(NO_3)_2 + H_2O\]

Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại (kim loại, phi kim không thay đổi số oxi hóa, H, O).

Chúng ta sẽ cân bằng theo thứ tự ưu tiên: kim loại (trừ Pb, Mn đã cân bằng), phi kim (trừ Br đã cân bằng), Hydro (H), và cuối cùng là Oxy (O) để kiểm tra.

  1. Cân bằng N (nitơ):

    Ở vế phải, số nguyên tử N có trong 21Pb(NO3)2 là \(21 \times 2 = 42\). Do N chỉ có mặt trong HNO3 ở vế trái, nên hệ số của HNO3 là 42.

    \[2MnBr_2 + 7Pb_3O_4 + \mathbf{42}HNO_3 = 2HMnO_4 + 2Br_2 + 21Pb(NO_3)_2 + H_2O\]

  2. Cân bằng H (hydro):

    Ở vế trái, số nguyên tử H có trong 42HNO3 là 42.

    Ở vế phải, số nguyên tử H có trong 2HMnO4 là 2.

    Vậy, số nguyên tử H cần có trong H2O ở vế phải là \(42 – 2 = 40\). Để có 40H, hệ số của H2O phải là \(40 / 2 = 20\).

    \[2MnBr_2 + 7Pb_3O_4 + 42HNO_3 = 2HMnO_4 + 2Br_2 + 21Pb(NO_3)_2 + \mathbf{20}H_2O\]

  3. Kiểm tra cân bằng O (oxy):

    Đây là bước cuối cùng để kiểm tra lại toàn bộ quá trình cân bằng.

    • Số O ở vế trái:
      • Trong 7Pb3O4: \(7 \times 4 = 28\) nguyên tử O.
      • Trong 42HNO3: \(42 \times 3 = 126\) nguyên tử O.
      • Tổng O vế trái: \(28 + 126 = 154\) nguyên tử O.
    • Số O ở vế phải:
      • Trong 2HMnO4: \(2 \times 4 = 8\) nguyên tử O.
      • Trong 21Pb(NO3)2: \(21 \times 2 \times 3 = 126\) nguyên tử O.
      • Trong 20H2O: \(20 \times 1 = 20\) nguyên tử O.
      • Tổng O vế phải: \(8 + 126 + 20 = 154\) nguyên tử O.

    Số nguyên tử O ở hai vế bằng nhau (154 = 154). Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác!

Kết luận: Phương trình đã cân bằng là:

\(2MnBr_2 + 7Pb_3O_4 + 42HNO_3 = 2HMnO_4 + 2Br_2 + 21Pb(NO_3)_2 + 20H_2O\)

Chúc các em học tốt và nắm vững phương pháp này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Bạn tham khảo lời giải ở dưới nhé!!!

Giải thích các bước giải:

\(\begin{array}{l}
7P{b_3}{O_4} + 2MnB{r_2} + 42HN{O_3} \to 2HMn{O_4} + 2B{r_2} + 21Pb{(N{O_3})_2} + 20{H_2}O\\
3P{b^{\frac{8}{3} + }} + 2e \to 3P{b^{2 + }}\\
M{n^{2 + }} \to M{n^{7 + }} + 5e\\
2B{r^ – } \to Br_2^0 + 2e
\end{array}\)

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
{n_e}cho= 7\\
{n_e}nhận= 2
\end{array}\)

Nhân 7 vào phía trước \(P{b_3}{O_4}\) và nhân 2 vào \(MnB{r_2}\) sau đó cân bằng như phương trình trên

Trả lời bởi: Trần Ngọc Long Hải
▲ 1

7Pb3O4 + 2MnBr2 + 42HNO32HMnO4 + 2Br2 + 21Pb(NO3)2 + 20H2O

\(Pb^{8\3}\) ——> \(Pb^{2}\) +\(\frac{2}{3}\) e

qt khử

\(Mn^{2}\)——>\(Mn^{7}\) +5e

\(Br^{-1}\)—–>Br +2e

ok em anh xin hay nhất nhận giải mọi bài tập

Trả lời bởi: Duy Nghia

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo