Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

_ nêu khái niệm dấu chấm lửng _ nêu 5 công dụng của dấu chấm lửng _ mỗi công dụn…

_ nêu khái niệm dấu chấm lửng
_ nêu 5 công dụng của dấu chấm lửng
_ mỗi công dụn…

_ nêu khái niệm dấu chấm lửng
_ nêu 5 công dụng của dấu chấm lửng
_ mỗi công dụng cho 1 vd về công dụng đó, đồng thời phân tích câu đã làm
yc: k viết latex vào bài lm để tus cop bài lm vào cho dễ, có latex cop mất công lắm, có tâm với bài lm, k dùng cct3
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về một loại dấu câu rất quen thuộc nhưng cũng vô cùng thú vị: dấu chấm lửng. Các em hãy mở sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 7 trang [Xem lại trang trong sách giáo khoa của các em nhé, cô không nhớ chính xác], chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết bài tập này.

Phần 1: Khái niệm dấu chấm lửng

Trước hết, các em hãy quan sát trên bảng hoặc trên màn hình cô chiếu. Đây là hình ảnh của dấu chấm lửng: …

Theo sách giáo khoa, dấu chấm lửng là dấu gồm ba dấu chấm liên tiếp. Nó có một vai trò quan trọng trong việc biểu đạt ý nghĩa của câu văn.

Phần 2: 5 công dụng của dấu chấm lửng và ví dụ minh họa

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu từng công dụng cụ thể của dấu chấm lửng nhé.

Công dụng 1: Biểu thị sự ngập ngừng, tạm ngừng, diễn tả một tiếng thở dài.

* Ví dụ: “Thôi, con đi mẹ dặn… mẹ chỉ mong con mạnh khỏe.”

* Phân tích: Trong câu này, dấu chấm lửng (…) đặt sau từ “dặn” thể hiện sự ngập ngừng của người nói. Người mẹ đang muốn nói điều gì đó, nhưng rồi lại dừng lại, có thể vì xúc động, hoặc vì muốn tập trung vào lời dặn dò quan trọng nhất là “chỉ mong con mạnh khỏe”. Nó gợi lên một cảm xúc tiếc nuối, một sự lưỡng lự trước khi nói ra điều tiếp theo.

Công dụng 2: Biểu thị chỗ lời nói hoặc đoạn trích bị lược bớt.

* Ví dụ: Bác Hồ nói: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu.” … “Cố gắng lên!”

* Phân tích: Ở đây, dấu chấm lửng được dùng để chỉ ra rằng một phần của lời nói gốc đã được lược bỏ đi. Chúng ta chỉ trích một phần lời của Bác Hồ và muốn nối tiếp bằng một lời khích lệ khác, nên dấu chấm lửng giúp người đọc hiểu rằng có những câu, những ý nằm ở giữa hai phần trích này đã không được đưa vào.

Công dụng 3: Đánh dấu sự ngắt quãng trong một dòng hoặc một đoạn văn.

* Ví dụ: Những người lính hành quân trong đêm… chỉ còn tiếng gió rít qua kẽ lá.

* Phân tích: Dấu chấm lửng này cho thấy có một khoảng thời gian hoặc một sự kiện đã xảy ra giữa việc “những người lính hành quân trong đêm” và “chỉ còn tiếng gió rít qua kẽ lá”. Nó tạo ra một sự ngắt quãng, khiến người đọc phải suy ngẫm về những gì đã diễn ra trong khoảng thời gian đó. Có thể là những khó khăn, những gian khổ mà người lính phải trải qua.

Công dụng 4: Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ, còn nhiều sự vật, sự việc khác chưa được kể ra.

* Ví dụ: Trong vườn nhà em có đủ loại hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan…

* Phân tích: Khi cô giáo viết “Trong vườn nhà em có đủ loại hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan…”, dấu chấm lửng (…) cho thấy danh sách này chưa kết thúc. Ngoài hoa hồng, hoa cúc, hoa lan, còn có rất nhiều loại hoa khác nữa trong vườn mà người viết không tiện hoặc không muốn kể hết ra. Nó mở ra một không gian cho sự tưởng tượng của người đọc.

Công dụng 5: Biểu thị ý nghĩ còn dang dở, chưa hoàn thành.

* Ví dụ: Nếu có một điều ước, em sẽ ước…

* Phân tích: Câu này kết thúc bằng dấu chấm lửng. Nó cho thấy người nói đang suy nghĩ về điều ước của mình, nhưng chưa nói ra điều đó là gì. Ý nghĩ vẫn còn đang tiếp diễn trong tâm trí họ, chưa được hoàn chỉnh và chia sẻ. Dấu chấm lửng tạo ra sự chờ đợi và gợi mở cho người đọc về những khả năng có thể xảy ra.

Các em thấy đấy, dấu chấm lửng tuy nhỏ bé nhưng lại mang nhiều ý nghĩa và có những cách dùng rất linh hoạt. Các em hãy ghi nhớ các công dụng này và tập vận dụng vào bài viết của mình nhé.

Đến đây, bài tập của chúng ta đã hoàn thành. Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ tạm dừng bài học ở đây. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

– Khái niệm dấu chấm lửng: Dấu chấm lửng được kí hiệu bởi dấu ba chấm (…), là một trong những loại dấu câu thường gặp trong văn viết.

– Công dụng của dấu chấm lửng:

+ Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê hết

VD: Nhà bà tôi trông rất nhiều loại cây ăn quả như xoài, cam, bưởi,…

+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quảng

VD: Em…em…chưa làm bài tập ạ

+ Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

VD: Chẳng qua chỉ là cái…ổ voi thôi mà!Ai bảo có người “mắt toét”! (Đường vào trung tâm vũ trụ-Hà Thủy Nguyên)

+ Biểu thị lời trích dẫn bị lượt bớt

VD: Nước từ núi Tiên giội như thác, trắng xóa, qua suối Cộc xóm Đông tràn sang suối xóm Tây rồi dồn về suối xóm Trại chúng tôi. […] Trẻ con xóm chúng tôi la ó, té nhau, reo hò (Tuổi thơ im lặng-Duy Khán

+ Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quảng

VD: Ò…ó…o…

Trả lời bởi: lenguyenquynhanh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo