Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

A. Đọc câu chuyện sau: QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON …

A. Đọc câu chuyện sau:
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
…

A. Đọc câu chuyện sau:
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
B. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:
Câu 1: Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A. Về nhà B. Vào rừng C. Ra vườn
Câu 2: Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
C. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước
Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú
B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh nhân hóa nào?
A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.
Câu 9: Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Câu 10: Dòng nào dưới đây gồm những tữ trái nghĩa với từ ” im lặng”.
A. Ầm ĩ, xôn xao, náo động, rì rào.
B . Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
C. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.

Câu 11. Bộ phận chủ ngữ trong câu: “Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.” là:
A. Loang loáng trong các lùm cây
B. những cánh chim màu sặc sỡ
C. những cánh chim
Câu 12: Cặp quan hệ từ trong câu: Hễ có gió to thì nhất định thuyền chúng ta sẽ ra khỏi chỗ này trước khi trời tối. Biểu thị quan hệ:
A. Giả thiết ( điều kiện) – Kết quả
B. Nguyên nhân – Kết quả
C. Tăng tiến

Câu 13: Trong câu “Thấy mình bị lừa, anh Khoai tức lắm, lên gặp lão trưởng giả để hỏi chuyện.” có các đại từ xưng hô là:
A. mình, anh
B. mình, anh, lão
C. mình, anh, lão, trưởng giả

Câu 14. “Mặt trời đang chầm chậm lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.” Các từ láy trong câu văn trên là:
A. chầm chậm
B. chầm chậm, lơ lửng
C. chầm chậm, lơ lửng, mềm mại

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6✔
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau khám phá một câu chuyện thật hay qua bài tập đọc “Quà tặng của chim non” và làm bài tập để hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật của bài văn nhé.

Trước hết, chúng ta cùng đọc thật kỹ câu chuyện “Quà tặng của chim non” nào. Các em hãy đọc to, rõ ràng và diễn cảm bài văn này.

Sau khi đọc xong bài văn, chúng ta sẽ cùng nhau đi trả lời các câu hỏi. Các em hãy suy nghĩ thật kỹ và chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu nhé.

—

B. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:

Câu 1: Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần đọc lại đoạn văn đầu tiên của bài. Chú chim “bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi”. Cậu bé “vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo”. Và kết quả là: “Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.”
Dựa vào đây, chúng ta thấy chú chim đã dẫn cậu bé vào rừng.

A. Về nhà
B. Vào rừng
C. Ra vườn

Câu 2: Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?

Các em hãy đọc kỹ đoạn văn thứ hai: “Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.”
Đoạn văn này miêu tả cây sòi, làn gió, lạch nước và chú nhái bén trên chiếc lá sòi. Đáp án C đã bao quát hết các chi tiết này.

A. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
C. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước

Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?

Chúng ta tìm các từ ngữ miêu tả âm thanh trong đoạn văn thứ ba: “Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. … Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. … Không gian đầy tiếng chim ngân nga…”
Các từ ngữ miêu tả âm thanh tiếng chim là: kêu líu ríu, lảnh lót, ngân nga. Đáp án C có đủ các từ này.

A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại (Từ “thơ dại” ở đây cũng là một cách miêu tả âm thanh độc đáo, gợi cảm giác trong trẻo, cao vút của tiếng chim non).

Câu 4: Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?

Sau khi cậu bé vào rừng, cậu đã được nghe âm thanh của thiên nhiên, tiếng chim hót líu lo. Cậu đã thử bắt chước tiếng chim và đàn chim đã bay đến. Cuối cùng, cậu bé nghe thấy “tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.” Đây chính là món quà tinh thần mà chú chim non mang lại.

A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú
B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga

Câu 5: Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh nhân hóa nào?

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người. Trong đoạn đầu, chúng ta thấy chú chim “bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi”. Hành động “rủ đi” là của con người.

A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi

Câu 6: Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng tính gợi hình, gợi cảm. Trong đoạn đầu, câu văn “Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch.” đã sử dụng biện pháp so sánh.

A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch

Câu 7: Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?

Chúng ta cần tổng hợp các cảnh vật được miêu tả trong cả bài.
Đoạn 1: Chú chim.
Đoạn 2: Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén trên chiếc lá sòi.
Đoạn 3: Đàn chim hót, không gian tràn ngập tiếng chim.
Đáp án C đã bao quát các cảnh vật chính.

A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót

Câu 8: Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

Nghĩa chuyển là nghĩa được chuyển sang cho từ khác dựa trên một mối liên hệ nào đó.
A. “những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.” – “đốm lửa” ở đây được dùng với nghĩa gốc, chỉ ngọn lửa nhỏ.
B. “Một làn gió rì rào chạy qua.” – “làn gió” ở đây dùng với nghĩa gốc.
C. “Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.” – Từ “lái thuyền” vốn dùng cho người điều khiển phương tiện giao thông trên nước, ở đây được dùng để chỉ hành động của chú nhái trên chiếc lá, tạo nên hình ảnh sinh động, giàu sức tưởng tượng.

A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.

Câu 9: Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

Từ đồng âm là những từ viết giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.
A. “Rừng đầy tiếng chim ngân nga” và “Tiếng lành đồn xa”. Từ “tiếng” ở đây có nghĩa khác nhau.
B. “Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng” và “Giọng cô dịu dàng, âu yếm”. Từ “giọng” ở đây có nghĩa khác nhau.
C. “Cậu bé dẫn đường tinh nghịch” và “Chè thiếu đường nên không ngọt”. Từ “đường” ở đây có nghĩa khác nhau.

A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt

Câu 10: Dòng nào dưới đây gồm những từ trái nghĩa với từ “im lặng”.

Trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau. “Im lặng” có nghĩa là không có tiếng động, không nói năng. Các từ trái nghĩa sẽ chỉ sự có tiếng động, ồn ào.

A. Ầm ĩ, xôn xao, náo động, rì rào.
B. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
C. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.
(Từ “rì rào” ở đáp án A tuy là âm thanh nhưng không hoàn toàn trái nghĩa với “im lặng”. Từ “vui vẻ” ở đáp án B là trạng thái cảm xúc, không phải âm thanh.)

Câu 11: Bộ phận chủ ngữ trong câu: “Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.” là:

Chủ ngữ là bộ phận chính của câu, trả lời cho câu hỏi “Ai? Con gì? Cái gì?”. Trong câu này, “những cánh chim màu sặc sỡ” là bộ phận chính, còn “Loang loáng trong các lùm cây” là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

A. Loang loáng trong các lùm cây
B. những cánh chim màu sặc sỡ
C. những cánh chim

Câu 12: Cặp quan hệ từ trong câu: Hễ có gió to thì nhất định thuyền chúng ta sẽ ra khỏi chỗ này trước khi trời tối. Biểu thị quan hệ:

Cặp quan hệ từ “Hễ… thì…” dùng để chỉ mối quan hệ giả thiết (điều kiện) và kết quả. Nếu điều kiện xảy ra thì kết quả sẽ xảy ra.

A. Giả thiết ( điều kiện) – Kết quả
B. Nguyên nhân – Kết quả
C. Tăng tiến

Câu 13: Trong câu “Thấy mình bị lừa, anh Khoai tức lắm, lên gặp lão trưởng giả để hỏi chuyện.” có các đại từ xưng hô là:

Đại từ xưng hô là từ dùng để xưng hô trong giao tiếp. Trong câu này, các đại từ xưng hô là “mình” (xưng tôi hoặc chỉ bản thân), “anh” (xưng với người nhỏ tuổi hơn hoặc ngang vai, thể hiện sự tôn trọng), “lão” (xưng với người nhỏ tuổi hơn hoặc ngang vai, thường có ý miệt thị hoặc thân mật suồng sã).

A. mình, anh
B. mình, anh, lão
C. mình, anh, lão, trưởng giả ( “trưởng giả” là danh từ chỉ người, không phải đại từ xưng hô)

Đáp án đúng là:
A. mình, anh
(Trong văn cảnh này, “lão” cũng có thể coi là một cách xưng hô, tuy nhiên đáp án A là đầy đủ nhất các đại từ xưng hô phổ biến. Nếu xét theo ý “lão” dùng để chỉ người thứ ba một cách thân mật hoặc có phần xem thường thì có thể bao gồm. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh của câu, “mình” và “anh” là rõ ràng nhất. Chúng ta sẽ chọn đáp án nào bao gồm tất cả các đại từ xưng hô trong câu. Vì vậy đáp án B là chính xác nhất. Tuy nhiên, trong các lựa chọn, A chỉ có hai, B có ba, và C có bốn. Chúng ta hãy xem xét lại. “mình” để chỉ bản thân anh Khoai. “anh” để chỉ anh Khoai khi tự nói hoặc người khác nói về anh Khoai. “lão” để chỉ lão trưởng giả. Vậy B bao gồm cả ba. Nếu câu hỏi là “có những đại từ xưng hô nào”, thì B là đúng. Tuy nhiên, câu hỏi là “có các đại từ xưng hô là:”. Và đáp án A là “mình, anh”. Đáp án B là “mình, anh, lão”. Đây mới là đầy đủ. Tuy nhiên, đáp án A được đưa ra là đúng. Chúng ta sẽ dựa vào đáp án đã cho.)
Tuy nhiên, theo phân tích chi tiết, đáp án B mới là chính xác nhất vì nó bao gồm tất cả các đại từ xưng hô xuất hiện trong câu: “mình”, “anh”, “lão”.
Chúng ta sẽ chọn đáp án B dựa trên phân tích này, vì A thiếu “lão”.

Câu 14: “Mặt trời đang chầm chậm lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.” Các từ láy trong câu văn trên là:

Từ láy là từ do sự lặp lại âm thanh hoặc tiếng.
“chầm chậm” là từ láy âm.
“lơ lửng” là từ láy âm.
“mềm mại” là từ láy phụ âm đầu.

A. chầm chậm
B. chầm chậm, lơ lửng
C. chầm chậm, lơ lửng, mềm mại

Các em đã làm bài rất tốt! Cô khen tất cả các em đã cố gắng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. Qua bài tập này, chúng ta đã hiểu thêm về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện và nắm vững hơn các kiến thức về từ ngữ, ngữ pháp. Hẹn gặp lại các em trong các giờ học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A. Về nhà

 B. Vào rừng 

C. Ra vườn
Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước
C. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng
chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có
những hình ảnh nhân hóa nào?
A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có
những hình ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn
lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa
chuyển?
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.

C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá
sòi.
Câu 9: (1,0 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Câu 11: (1,0 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:
Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại .

 1 gạch là trạng ngữ                                     2 gạch là chủ ngữ                1 gạch đậm là vị ngữ

                     xin 5sao + ctlhn nhoa

                          #thuhien#

Trả lời bởi: Nguyễn Thu Hiền
▲ 0

1. b

2. b

3. c

4. b

5. b

6. b

7. c

8. b

9. c

10. c

11. c

12. a

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo