Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

a/ I haven’t heard him since August. The last time I heard him was in August.b/…

a/ I haven’t heard him since August. The last time I heard him was in August.b/…

a/ I haven’t heard him since August. The last time I heard him was in August.b/ I haven’t seen him since I was a student. I last saw him when I was a student.1.I haven’t played football since 1970.=>The last time ………………………………….2.We haven’t seen Tom since he moved to Bristol.=>We last …………………………………………..3.It hasn’t rained for a fortnight.=>The last time ……………………………………..=>It last ……………………………………………..4.Lucy hasn’t worn that dress since Barbara’s wedding. =>The last time …………………………………………5.My father hasn’t been to Vung Tau for 2 years.=>The last time ………………………………………….
Hỏi bởi: vinhvinhdangBLN3Y
2 câu trả lời

▲ 9
Chào các em học sinh thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong Tiếng Anh, đó là cách diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại, hoặc một khoảng thời gian chưa kết thúc. Chúng ta sẽ tập trung vào dạng bài chuyển đổi câu sử dụng “since” và “for” sang cấu trúc “The last time…”.
Các em đã được làm quen với cấu trúc này qua các bài học về thì Hiện tại Hoàn thành trong sách giáo khoa mới, thuộc các bộ sách như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, hay Cánh diều.

Chúng ta hãy cùng phân tích các ví dụ mẫu trước để hiểu rõ hơn nhé:
a/ I haven’t heard him since August.
=> The last time I heard him was in August.
b/ I haven’t seen him since I was a student.
=> I last saw him when I was a student.

Các em có thể thấy, cấu trúc gốc sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành (have/has + V3/ed) với “since” để chỉ mốc thời gian bắt đầu của hành động.
Khi chuyển sang, chúng ta dùng cấu trúc “The last time + S + V2/ed + was/were + (time/place)” hoặc “S + last + V2/ed + when + clause”.
Lưu ý quan trọng:
– “since” theo sau bởi một mốc thời gian (August, 2010, I was a student).
– “for” theo sau bởi một khoảng thời gian (two years, a week, a fortnight).

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết từng bài tập một.

Bài tập 1:
I haven’t played football since 1970.
=> The last time ………………………………….

Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc.
Câu gốc ở thì Hiện tại Hoàn thành: “I haven’t played football since 1970”.
“haven’t played” là dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
“since 1970” chỉ mốc thời gian bắt đầu.

Bước 2: Áp dụng công thức chuyển đổi.
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc: “The last time + S + V2/ed + was/were + (time/place)”.
Trong đó:
– “The last time” là phần cố định.
– “S” là chủ ngữ của câu gốc, ở đây là “I”.
– “V2/ed” là động từ chính của câu gốc ở dạng quá khứ đơn. Động từ “play” ở quá khứ đơn là “played”.
– “was/were” tùy thuộc vào chủ ngữ. Chủ ngữ “I” sẽ đi với “was”.
– “(time/place)” là mốc thời gian hoặc địa điểm được nhắc đến sau “since”. Ở đây là “1970”.

Bước 3: Hoàn thành câu.
The last time + I + played + was + 1970.
=> The last time I played football was in 1970.
(Giải thích: Chúng ta bỏ “haven’t” và chia động từ “play” về dạng quá khứ đơn là “played”. Mốc thời gian “1970” được giữ nguyên và thêm giới từ “in” trước năm).

Bài tập 2:
We haven’t seen Tom since he moved to Bristol.
=> We last …………………………………………..

Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc.
Câu gốc ở thì Hiện tại Hoàn thành: “We haven’t seen Tom since he moved to Bristol”.
“haven’t seen” là dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
“since he moved to Bristol” chỉ mốc thời gian bắt đầu (một mệnh đề).

Bước 2: Áp dụng công thức chuyển đổi.
Chúng ta có thể sử dụng hai cấu trúc:
Cấu trúc 1: “The last time + S + V2/ed + was/were + (time/place)”.
Cấu trúc 2: “S + last + V2/ed + when + clause”.
Đề bài gợi ý “We last…”, nên chúng ta sẽ ưu tiên cấu trúc 2.

Bước 3: Hoàn thành câu với cấu trúc 2.
“S” là “We”.
“last” là phần cố định.
“V2/ed” là động từ chính của câu gốc ở dạng quá khứ đơn. Động từ “see” ở quá khứ đơn là “saw”.
“when + clause” là phần theo sau “since” trong câu gốc, ở đây là “he moved to Bristol”.

=> We last saw Tom when he moved to Bristol.
(Giải thích: Chúng ta bỏ “haven’t” và chia động từ “see” về dạng quá khứ đơn là “saw”. Mệnh đề “since he moved to Bristol” được thay bằng “when he moved to Bristol”).

Bài tập 3:
It hasn’t rained for a fortnight.
=> The last time ……………………………………..
=> It last ……………………………………………..

Phần 1: => The last time ……………………………………..

Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc.
Câu gốc ở thì Hiện tại Hoàn thành: “It hasn’t rained for a fortnight”.
“hasn’t rained” là dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
“for a fortnight” chỉ một khoảng thời gian.

Bước 2: Áp dụng công thức chuyển đổi.
Chúng ta sử dụng cấu trúc: “The last time + S + V2/ed + was/were + (time/place)”.
– “The last time” là phần cố định.
– “S” là chủ ngữ của câu gốc, ở đây là “It”.
– “V2/ed” là động từ chính của câu gốc ở dạng quá khứ đơn. Động từ “rain” ở quá khứ đơn là “rained”.
– “was/were” tùy thuộc vào chủ ngữ. Chủ ngữ “It” sẽ đi với “was”.
– “(time/place)” là khoảng thời gian được nhắc đến sau “for”. Ở đây là “a fortnight”.

Bước 3: Hoàn thành câu.
The last time + It + rained + was + a fortnight.
=> The last time it rained was a fortnight ago.
(Giải thích: Chúng ta bỏ “hasn’t” và chia động từ “rain” về dạng quá khứ đơn là “rained”. Khoảng thời gian “a fortnight” thường được thêm “ago” để chỉ một khoảng thời gian tính từ quá khứ đến hiện tại).

Phần 2: => It last ……………………………………………..

Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc.
Tương tự như trên: “It hasn’t rained for a fortnight”.

Bước 2: Áp dụng công thức chuyển đổi.
Chúng ta sử dụng cấu trúc: “S + last + V2/ed + (time/place)”.
– “S” là chủ ngữ của câu gốc, ở đây là “It”.
– “last” là phần cố định.
– “V2/ed” là động từ chính của câu gốc ở dạng quá khứ đơn. Động từ “rain” ở quá khứ đơn là “rained”.
– “(time/place)” là khoảng thời gian được nhắc đến sau “for”. Ở đây là “a fortnight”.

Bước 3: Hoàn thành câu.
It + last + rained + a fortnight.
=> It last rained a fortnight ago.
(Giải thích: Cấu trúc này ngắn gọn hơn. Chúng ta bỏ “hasn’t”, thêm “last” và chia động từ “rain” về dạng quá khứ đơn là “rained”. Khoảng thời gian “a fortnight” cũng được thêm “ago”).

Bài tập 4:
Lucy hasn’t worn that dress since Barbara’s wedding.
=> The last time …………………………………………

Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc.
Câu gốc ở thì Hiện tại Hoàn thành: “Lucy hasn’t worn that dress since Barbara’s wedding”.
“hasn’t worn” là dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
“since Barbara’s wedding” chỉ mốc thời gian bắt đầu.

Bước 2: Áp dụng công thức chuyển đổi.
Chúng ta sử dụng cấu trúc: “The last time + S + V2/ed + was/were + (time/place)”.
– “The last time” là phần cố định.
– “S” là chủ ngữ của câu gốc, ở đây là “Lucy”.
– “V2/ed” là động từ chính của câu gốc ở dạng quá khứ đơn. Động từ “wear” ở quá khứ đơn là “wore”.
– “was/were” tùy thuộc vào chủ ngữ. Chủ ngữ “Lucy” sẽ đi với “was”.
– “(time/place)” là mốc thời gian được nhắc đến sau “since”. Ở đây là “Barbara’s wedding”.

Bước 3: Hoàn thành câu.
The last time + Lucy + wore + was + Barbara’s wedding.
=> The last time Lucy wore that dress was at Barbara’s wedding.
(Giải thích: Chúng ta bỏ “hasn’t”, chia động từ “wear” về dạng quá khứ đơn là “wore”. Mốc thời gian “Barbara’s wedding” được thêm giới từ “at” để chỉ thời điểm).

Bài tập 5:
My father hasn’t been to Vung Tau for 2 years.
=> The last time ………………………………………….

Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc.
Câu gốc ở thì Hiện tại Hoàn thành: “My father hasn’t been to Vung Tau for 2 years”.
“hasn’t been” là dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
“for 2 years” chỉ một khoảng thời gian.

Bước 2: Áp dụng công thức chuyển đổi.
Chúng ta sử dụng cấu trúc: “The last time + S + V2/ed + was/were + (time/place)”.
– “The last time” là phần cố định.
– “S” là chủ ngữ của câu gốc, ở đây là “My father”.
– “V2/ed” là động từ chính của câu gốc ở dạng quá khứ đơn. Động từ “be” ở quá khứ đơn là “was” (khi đi với chủ ngữ số ít).
– “was/were” tùy thuộc vào chủ ngữ. Chủ ngữ “My father” sẽ đi với “was”.
– “(time/place)” là khoảng thời gian được nhắc đến sau “for”. Ở đây là “2 years”.

Bước 3: Hoàn thành câu.
The last time + My father + was + 2 years.
=> The last time my father was in Vung Tau was 2 years ago.
(Giải thích: Chúng ta bỏ “hasn’t been”, thay “been to Vung Tau” bằng việc nói về thời điểm lần cuối cùng. “was” được sử dụng vì nó là động từ to be ở quá khứ đơn. Khoảng thời gian “2 years” được thêm “ago” và giới từ “in” được thêm trước địa điểm để câu văn tự nhiên hơn).

Hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững cách chuyển đổi câu với “since” và “for”. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để thật thành thạo nhé!
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(a)\)I haven’t heard him since August.

\(->\) The last time I heard him was in August.

\(b)\)  I haven’t seen him since I was a student.

\(->\) I last saw him when I was a student.

\(=>\) Cấu trúc chung :

The last time + S + V2 was + khoảng thời gian + ago

\(=\) S + last +V2+ khoảng thời gian + ago

\(=\) S + have/ has not = haven’t/ hasn’t + V2 + for + khoảng thời gian

\(=\) It’s + khoảng thời gian + since + S + V2

\(=\) The last time + S + V2 + was + mốc thời gian trong quá khứ

\(=\) S + last + V2 + thời điểm trong quá khứ 

Áp dụng cấu trúc đó để làm các bài tập dưới :

\(1.\) I haven’t played football since 1970.

\(=>\) The last time I played football was in \(1970.\)

\(2.\) We haven’t seen Tom since he moved to Bristol.

\(=>\) We last saw Tom when he moved to Bristol.

\(3.\) It hasn’t rained for a fortnight.

\(=>\) The last time it rained was fortnight ago.

\(=>\) It last rained was fornight ago.

\(4.\) Lucy hasn’t worn that dress since Barbara’s wedding.

\(=>\)The last time Lucy wore that dress was in Barbara’s wedding.

\(5.\)My father hasn’t been to Vung Tau for 2 years.

\(=>\) The last time my father went to Vung Tau was \(2\) years ago.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo