Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

A recent survey found that adults check their phones about 58 times a day. Many …

A recent survey found that adults check their phones about 58 times a day. Many …

A recent survey found that adults check their phones about 58 times a day. Many of those checks are for just a few seconds. Still, they add up in a big way. That’s because it takes time for our brains to (1) ____ to what we were doing before the interruption. That delay can have a real impact (2) ____ how well we focus on the next task.
     […..]
     Imagine you’re super focused on a project with a great idea for what to do next. Then your friend (3) ___ you a funny videa. When you get back to the assignment, you’ve lost track of what you were doing. “It takes (4) ____ to get back into the work,” Siebers says. “And you might forget some of your good ideas.”
     In one 2022 study of 383 seventh and eighth grader, Siebers found a strong link between social media use and how (5) ___ people felt. Teens in the study (6) ___ an app on their phones. Several times a day, the app prompted them to answer questions. These focused on social media use and distraction during the previous hour. Teens who reported spending more time on social media said they generally were more distracted.
     Curiously, teens who used social media the most said they felt less distracted. It’s probably not that they were less distracted. More likely, they didn’t recognize (7) ___ for what they are, Siebers says. “They might not even (8) ___ that messages from social media are distractions becausee they’re using it so much.”   
     Need help overcoming the temptations of social media? Turn off notifications, Siebers says – or just turn off your phone. Is the off button too much? Put your phone in a different room (9) ___ you work, or put it in the glove box while driving. “If you’re spending too much time on, say, Tiktok or Youtube, you can (10) ___ the app from your phone,” he adds,”and only use it on the computer.”
Hỏi bởi: baolonglop6a5nguyen
1 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập điền từ rất thú vị về chủ đề sử dụng điện thoại thông minh. Đây là một chủ đề rất gần gũi với cuộc sống hàng ngày của chúng ta, đặc biệt là các bạn học sinh lớp 7. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu và tìm ra đáp án phù hợp nhất nhé!

Bài tập này nằm trong phần Vocabulary của Unit 12, bài “Getting Around” trong sách Tiếng Anh lớp 7 nhé các em. Chúng ta sẽ tập trung vào việc hiểu nghĩa của các từ và cách sử dụng chúng trong ngữ cảnh.

Phân tích và giải bài tập:

Bước 1: Đọc lướt toàn bộ bài để nắm ý chính.
Đầu tiên, cô sẽ đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để hiểu chung về nội dung. Đoạn văn này nói về việc người lớn kiểm tra điện thoại bao nhiêu lần trong ngày, tác động của việc này đến sự tập trung và cách mà học sinh trung học (lớp 7, 8) sử dụng mạng xã hội. Cuối cùng là những lời khuyên để hạn chế việc sử dụng điện thoại quá mức.

Bước 2: Điền các từ còn thiếu dựa vào ngữ cảnh và kiến thức từ vựng đã học.

Câu (1):
“That’s because it takes time for our brains to (1) ____ to what we were doing before the interruption.”
Câu này nói về việc bộ não cần thời gian để làm gì đó với công việc trước khi bị gián đoạn. Từ thích hợp nhất để diễn tả việc “trở lại” hoặc “quay lại” trạng thái ban đầu là “get back”.

Đáp án cho (1): get back

Câu (2):
“That delay can have a real impact (2) ____ how well we focus on the next task.”
Câu này nói về tác động của sự trì hoãn (delay) lên khả năng tập trung. Trong Tiếng Anh, chúng ta thường dùng giới từ “on” để chỉ tác động lên cái gì đó.

Đáp án cho (2): on

Câu (3):
“Then your friend (3) ___ you a funny videa.”
Đây là một câu chuyện về việc bạn bè chia sẻ video. Từ phù hợp để diễn tả hành động “gửi” hoặc “chia sẻ” một cái gì đó cho ai đó là “sends”. Vì đây là một câu chuyện kể lại, động từ này sẽ ở thì hiện tại đơn để làm cho câu chuyện sinh động hơn (thì hiện tại tường thuật).

Đáp án cho (3): sends

Câu (4):
“‘It takes (4) ____ to get back into the work,’ Siebers says.”
Câu này nói rằng “Mất bao lâu để quay trở lại với công việc”. Từ còn thiếu ở đây là “time”, vì chúng ta thường nói “It takes time to do something” (Mất thời gian để làm gì đó).

Đáp án cho (4): time

Câu (5):
“In one 2022 study of 383 seventh and eighth grader, Siebers found a strong link between social media use and how (5) ___ people felt.”
Câu này nói về mối liên hệ giữa việc sử dụng mạng xã hội và cảm giác của mọi người. Cụm từ “how ___ people felt” ám chỉ về mức độ hoặc trạng thái cảm xúc của họ. Từ phù hợp nhất để mô tả trạng thái cảm xúc là “distracted” (bị phân tâm).

Đáp án cho (5): distracted

Câu (6):
“Teens in the study (6) ___ an app on their phones.”
Đoạn văn đang mô tả một nghiên cứu, trong đó các bạn tuổi teen đã làm gì đó với một ứng dụng trên điện thoại. Cách phổ biến để mô tả việc cài đặt hoặc sử dụng một ứng dụng là “used” hoặc “installed”. Tuy nhiên, nhìn vào câu tiếp theo “Several times a day, the app prompted them to answer questions”, chúng ta thấy ứng dụng này đã “hỏi” họ, điều đó ngụ ý rằng họ đã “sử dụng” nó.

Đáp án cho (6): used

Câu (7):
“More likely, they didn’t recognize (7) ___ for what they are, Siebers says.”
Câu này nói rằng có lẽ họ không nhận ra “cái gì đó” là “cái gì đó”. Dựa vào ngữ cảnh về mạng xã hội và sự phân tâm, “cái gì đó” ở đây là những thứ làm họ xao nhãng, tức là “distractions” (sự phân tâm). Chúng ta cần dùng “them” để chỉ những sự phân tâm đó.

Đáp án cho (7): them

Câu (8):
“‘They might not even (8) ___ that messages from social media are distractions becausee they’re using it so much.'”
Câu này nói rằng họ có thể còn không “nhận ra” hoặc “biết” rằng tin nhắn từ mạng xã hội là sự phân tâm. Từ phù hợp nhất với nghĩa “nhận ra” hoặc “biết” là “realize”.

Đáp án cho (8): realize

Câu (9):
“Put your phone in a different room (9) ___ you work, or put it in the glove box while driving.”
Câu này đưa ra lời khuyên về việc đặt điện thoại ở đâu khi làm việc. Giới từ chỉ thời gian hoặc mục đích phù hợp ở đây là “while” (trong khi) hoặc “when” (khi).

Đáp án cho (9): while

Câu (10):
“‘If you’re spending too much time on, say, Tiktok or Youtube, you can (10) ___ the app from your phone,’ he adds,”
Lời khuyên cuối cùng là nếu dùng quá nhiều thời gian trên các ứng dụng, chúng ta có thể “làm gì đó” với ứng dụng đó trên điện thoại. Hành động phổ biến để hạn chế việc sử dụng là “delete” (xóa) hoặc “remove” (gỡ bỏ). “Delete” là một từ quen thuộc hơn khi nói về ứng dụng trên điện thoại.

Đáp án cho (10): delete

Tổng kết lại các đáp án:

1. get back
2. on
3. sends
4. time
5. distracted
6. used
7. them
8. realize
9. while
10. delete

Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã ôn lại được một số từ vựng quan trọng và cách sử dụng chúng trong các ngữ cảnh khác nhau. Hãy nhớ rằng việc luyện tập thường xuyên là chìa khóa để thành công môn Tiếng Anh nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo