Thành phần của ester no, đơn chức, mạch hở luôn có tỉ lệ số nguyên tử H và C tươ…
Thành phần của ester no, đơn chức, mạch hở luôn có tỉ lệ số nguyên tử H và C tương ứng là 2 :1 đúng hay sai
Câu hỏi đặt ra là: “Thành phần của ester no, đơn chức, mạch hở luôn có tỉ lệ số nguyên tử H và C tương ứng là 2 :1 đúng hay sai?”
Để trả lời câu hỏi này một cách chính xác, chúng ta cần đi từng bước, dựa trên kiến thức đã học trong sách giáo khoa Hóa học lớp 12.
Bước 1: Xác định công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở.
* Este no, đơn chức, mạch hở là este chỉ chứa liên kết đơn trong mạch cacbon và chỉ có một nhóm chức este (-COO-).
* Gọi công thức tổng quát của một ankan là \(C_nH_{2n+2}\), với \(n \ge 1\).
* Để tạo thành este no, đơn chức, mạch hở, ta thay thế một nguyên tử hiđro trong gốc hiđrocacbon no bằng nhóm -OH (tạo thành ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức \(C_nH_{2n+1}OH\)) và thay thế nguyên tử hiđro trong nhóm -OH bằng gốc hiđrocacbon no (tạo thành este có công thức \(RCOOR’\)).
* Hoặc đơn giản hơn, chúng ta có thể xuất phát từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là \(C_mH_{2m+1}COOH\) (với \(m \ge 0\)) và gốc hiđrocacbon R’ no, đơn chức, mạch hở có công thức \(C_kH_{2k+1}\) (với \(k \ge 0\)).
* Khi este hóa, ta thu được este có công thức dạng \(RCOOR’\).
* Nếu R là gốc hiđrocacbon no, đơn chức, mạch hở thì công thức của nó là \(C_nH_{2n+1}\) (với \(n \ge 0\)).
* Nếu R’ là gốc hiđrocacbon no, đơn chức, mạch hở thì công thức của nó là \(C_mH_{2m+1}\) (với \(m \ge 0\)).
* Vì vậy, công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở có dạng: \(RCOOR’\).
* Trong đó, R và R’ là các gốc hiđrocacbon no, đơn chức, mạch hở.
* Gốc hiđrocacbon no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là \(C_kH_{2k+1}\) với \(k \ge 0\). Tuy nhiên, nếu xét R là gốc ankin gốc hiđrocacbon, thì R phải có ít nhất 1 cacbon, do đó \(k \ge 1\) cho R. Còn R’ là gốc hiđrocacbon, có thể là \(k \ge 0\). Nhưng vì nhóm R’ gắn với nguyên tử O, nên \(R’\) cũng phải có ít nhất 1 cacbon để tạo thành este, do đó \(k \ge 1\).
* Vậy, ta có thể viết công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là: \(C_nH_{2n+1}COOC_mH_{2m+1}\) với \(n \ge 0\) và \(m \ge 0\).
* Tuy nhiên, cách viết này hơi rườm rà. Một cách viết gọn gàng và chính xác hơn cho este no, đơn chức, mạch hở là:
\(C_xH_yO_2\)
Trong đó, để đảm bảo là este no, đơn chức, mạch hở, ta có mối liên hệ giữa số nguyên tử C (x) và số nguyên tử H (y).
Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là \(C_nH_{2n}O_2\) (với \(n \ge 1\)).
* Nếu n=1, ta có \(CH_3COOH\) (axit axetic, là một este vì nó có nhóm -COOH, nhưng ta coi nó là axit).
* Nếu n=2, ta có \(C_2H_5COOCH_3\) (metyl propionat).
* Nếu n=2, ta có \(CH_3COOCH_3\) (metyl axetat).
* Hãy xem lại định nghĩa este: Este là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm chức -COO-.
* Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là \(C_nH_{2n+1}COOH\) với \(n \ge 0\).
* Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là \(C_mH_{2m+1}OH\) với \(m \ge 0\).
* Este tạo thành từ phản ứng este hóa giữa axit và ancol này có công thức tổng quát là \(C_nH_{2n+1}COOC_mH_{2m+1}\).
* Tổng số nguyên tử C là \(n+1+m\).
* Tổng số nguyên tử H là \((2n+1) + (2m+1) = 2n + 2m + 2\).
* Số nguyên tử O là 2.
* Vậy công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở có thể viết là \(C_{n+m+1}H_{2(n+m)+2}O_2\).
* Đặt \(N = n+m+1\), thì \(n+m = N-1\).
* Số nguyên tử H là \(2(N-1) + 2 = 2N – 2 + 2 = 2N\).
* Do đó, công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là \(C_NH_{2N}O_2\), với \(N \ge 1\) (vì có ít nhất 1 nguyên tử C trong nhóm R’ là \(CH_3\), hoặc ít nhất 1 nguyên tử C trong nhóm R là \(CH_3\)).
* Ví dụ:
* Metyl fomat: \(HCOOCH_3\). Đây là este no, đơn chức, mạch hở. Công thức là \(CH_2O_2\). Ở đây N=1. \(C_1H_{2(1)}O_2 = CH_2O_2\).
* Metyl axetat: \(CH_3COOCH_3\). Công thức là \(C_3H_6O_2\). Ở đây N=2. \(C_2H_{2(2)}O_2 = C_2H_4O_2\). Sai rồi.
* Hãy quay lại công thức \(C_nH_{2n+1}COOC_mH_{2m+1}\).
* Số nguyên tử C: \(n+1+m\).
* Số nguyên tử H: \((2n+1) + (2m+1) = 2n+2m+2\).
* Số nguyên tử O: 2.
* Để đơn giản, ta xét tổng số nguyên tử C là \(x\), số nguyên tử H là \(y\).
* \(x = n+m+1\).
* \(y = 2n+2m+2 = 2(n+m) + 2\).
* Từ \(x = n+m+1\), ta có \(n+m = x-1\).
* Thay vào biểu thức của y: \(y = 2(x-1) + 2 = 2x – 2 + 2 = 2x\).
* Vậy, công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở có dạng \(C_xH_{2x}O_2\).
* Tuy nhiên, xét este đơn giản nhất là Metyl fomat: \(HCOOCH_3\). Công thức phân tử là \(CH_2O_2\). Ở đây x=1, y=2. Tỉ lệ H:C = 2:1.
* Xét este Metyl axetat: \(CH_3COOCH_3\). Công thức phân tử là \(C_3H_6O_2\). Ở đây x=3, y=6. Tỉ lệ H:C = 6:3 = 2:1.
* Xét este Etyl axetat: \(CH_3COOC_2H_5\). Công thức phân tử là \(C_4H_8O_2\). Ở đây x=4, y=8. Tỉ lệ H:C = 8:4 = 2:1.
* Như vậy, công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là \(C_xH_{2x}O_2\).
* Điều kiện để có este no, đơn chức, mạch hở:
* Số nguyên tử C \(x \ge 1\) (ví dụ: \(HCOOR’\), R’ có ít nhất 1C). Hoặc \(RCOOR’\), R có ít nhất 1C.
* Nếu R là H (gốc không có C), thì R’ phải có ít nhất 1C. Ví dụ \(HCOOCH_3\), \(x=2\).
* Nếu R là gốc hidrocacbon no, đơn chức, mạch hở, thì \(R = C_nH_{2n+1}\) với \(n \ge 1\).
* Nếu R’ là gốc hidrocacbon no, đơn chức, mạch hở, thì \(R’ = C_mH_{2m+1}\) với \(m \ge 0\).
* Khi R = H (n=0) và R’ = \(CH_3\) (m=0), ta có \(HCOOCH_3\). Công thức là \(CH_2O_2\). x=1, y=2. Tỉ lệ H:C = 2:1.
* Khi R = \(CH_3\) (n=1) và R’ = \(CH_3\) (m=0), ta có \(CH_3COOCH_3\). Công thức là \(C_3H_6O_2\). x=3, y=6. Tỉ lệ H:C = 6:3 = 2:1.
* Khi R = \(CH_3\) (n=1) và R’ = \(C_2H_5\) (m=1), ta có \(CH_3COOC_2H_5\). Công thức là \(C_4H_8O_2\). x=4, y=8. Tỉ lệ H:C = 8:4 = 2:1.
* Qua các ví dụ trên, ta thấy công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là \(C_xH_{2x}O_2\).
Bước 2: Tính tỉ lệ số nguyên tử H và C từ công thức tổng quát.
* Từ công thức tổng quát \(C_xH_{2x}O_2\), ta có:
* Số nguyên tử C là x.
* Số nguyên tử H là 2x.
* Tỉ lệ số nguyên tử H và C tương ứng là: \(\frac{Số nguyên tử H}{Số nguyên tử C} = \frac{2x}{x}\).
Bước 3: Rút gọn tỉ lệ và so sánh với đề bài.
* Khi rút gọn tỉ lệ \(\frac{2x}{x}\), ta được 2.
* Điều này có nghĩa là tỉ lệ số nguyên tử H và C luôn là 2:1.
* Đề bài yêu cầu kiểm tra xem tỉ lệ số nguyên tử H và C tương ứng là 2:1 đúng hay sai.
* Kết quả của chúng ta là tỉ lệ này luôn là 2:1.
Kết luận:
Dựa trên phân tích công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là \(C_xH_{2x}O_2\), ta thấy rằng tỉ lệ số nguyên tử H so với số nguyên tử C luôn là \(2x : x\), rút gọn là 2:1.
Do đó, phát biểu “Thành phần của ester no, đơn chức, mạch hở luôn có tỉ lệ số nguyên tử H và C tương ứng là 2 :1” là ĐÚNG.
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Hóa học!
Đáp án:
\(Đ,\)
Giải thích các bước giải:
ester đơn chức, no, mạch hở
\(->k=1\)
\(=>\) Công thức phân tử tổng quát là \(C_nH_{2n}O_2\)
\(=>\) Trong \(1\) phân tử ester có \(n\) nguyên tử \(C\) và \(2n\) nguyên tử \(H\)
\(=>\) Tỉ lệ : \(H:C=2n:n=2:1\)
\(->\) Đúng
Ester no, đơn chức, mạch hở
\(=>\) CTTQ: \(C_nH_{2n}O_2\)
\(=>\) Tỉ lệ nguyên tử \(H:C = 2:1\)
\(=>\) Đúng