a) 71 – (33 + x) = 26
b) (x + 73) – 26 = 76
c) 45 – (x + 9) = 6
d) 89 – (73 – x)…
b) (x + 73) – 26 = 76
c) 45 – (x + 9) = 6
d) 89 – (73 – x) = 20
e) (x + 7) – 25 = 13
f) 198 – (x + 4) = 120
g) 2(x- 51) = 2.23 + 20
h) 450 : (x – 19) = 50
i) 4(x – 3) = 72 – 110 j) 140 : (x – 8) = 7
k) 4(x + 41) = 400
l) 11(x – 9) = 77
m) 5(x – 9) = 350
n) 2x – 49 = 5.32
o) 200 – (2x + 6) = 43
p) 135 – 5(x + 4) = 35
q) 25 + 3(x – 8) = 106
r) 32(x + 4) – 52 = 5.22
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các bài toán tìm x thú vị này nhé. Đây là dạng bài rất quan trọng, giúp các em rèn luyện tư duy logic và nắm vững các phép tính cơ bản. Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện từng bước một, theo đúng phương pháp mà các em được học trên lớp, để bài toán trở nên thật dễ hiểu nhé!
Lời giải chi tiết:
a) \(71 – (33 + x) = 26\)
Để tìm \((33 + x)\), ta coi \((33 + x)\) là số trừ trong phép trừ \(71 – (33 + x) = 26\).
Quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\[33 + x = 71 – 26\]
\[33 + x = 45\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(33 + x = 45\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[x = 45 – 33\]
\[x = 12\]
Vậy \(x = 12\).
b) \((x + 73) – 26 = 76\)
Để tìm \((x + 73)\), ta coi \((x + 73)\) là số bị trừ trong phép trừ \((x + 73) – 26 = 76\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x + 73 = 76 + 26\]
\[x + 73 = 102\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(x + 73 = 102\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[x = 102 – 73\]
\[x = 29\]
Vậy \(x = 29\).
c) \(45 – (x + 9) = 6\)
Để tìm \((x + 9)\), ta coi \((x + 9)\) là số trừ trong phép trừ \(45 – (x + 9) = 6\).
Quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\[x + 9 = 45 – 6\]
\[x + 9 = 39\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(x + 9 = 39\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[x = 39 – 9\]
\[x = 30\]
Vậy \(x = 30\).
d) \(89 – (73 – x) = 20\)
Để tìm \((73 – x)\), ta coi \((73 – x)\) là số trừ trong phép trừ \(89 – (73 – x) = 20\).
Quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\[73 – x = 89 – 20\]
\[73 – x = 69\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số trừ trong phép trừ \(73 – x = 69\).
Quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\[x = 73 – 69\]
\[x = 4\]
Vậy \(x = 4\).
e) \((x + 7) – 25 = 13\)
Để tìm \((x + 7)\), ta coi \((x + 7)\) là số bị trừ trong phép trừ \((x + 7) – 25 = 13\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x + 7 = 13 + 25\]
\[x + 7 = 38\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(x + 7 = 38\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[x = 38 – 7\]
\[x = 31\]
Vậy \(x = 31\).
f) \(198 – (x + 4) = 120\)
Để tìm \((x + 4)\), ta coi \((x + 4)\) là số trừ trong phép trừ \(198 – (x + 4) = 120\).
Quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\[x + 4 = 198 – 120\]
\[x + 4 = 78\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(x + 4 = 78\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[x = 78 – 4\]
\[x = 74\]
Vậy \(x = 74\).
g) \(2(x – 51) = 2 \cdot 23 + 20\)
Đầu tiên, ta tính giá trị của vế phải.
\[2 \cdot 23 + 20 = 46 + 20 = 66\]
Vậy phương trình trở thành:
\[2(x – 51) = 66\]
Để tìm \((x – 51)\), ta coi \((x – 51)\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(2 \cdot (x – 51) = 66\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x – 51 = 66 : 2\]
\[x – 51 = 33\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số bị trừ trong phép trừ \(x – 51 = 33\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x = 33 + 51\]
\[x = 84\]
Vậy \(x = 84\).
h) \(450 : (x – 19) = 50\)
Để tìm \((x – 19)\), ta coi \((x – 19)\) là số chia trong phép chia \(450 : (x – 19) = 50\).
Quy tắc: Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
\[x – 19 = 450 : 50\]
\[x – 19 = 9\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số bị trừ trong phép trừ \(x – 19 = 9\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x = 9 + 19\]
\[x = 28\]
Vậy \(x = 28\).
i) \(4(x – 3) = 72 – 110\)
Đầu tiên, ta tính giá trị của vế phải.
\[72 – 110 = -38\]
Vậy phương trình trở thành:
\[4(x – 3) = -38\]
Để tìm \((x – 3)\), ta coi \((x – 3)\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(4 \cdot (x – 3) = -38\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x – 3 = -38 : 4\]
\[x – 3 = -9.5\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số bị trừ trong phép trừ \(x – 3 = -9.5\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x = -9.5 + 3\]
\[x = -6.5\]
Vậy \(x = -6.5\).
(Trong chương trình Toán lớp 6, các em đã được học về số nguyên và phân số/số thập phân, vì vậy \(x\) có thể nhận giá trị này nhé.)
j) \(140 : (x – 8) = 7\)
Để tìm \((x – 8)\), ta coi \((x – 8)\) là số chia trong phép chia \(140 : (x – 8) = 7\).
Quy tắc: Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
\[x – 8 = 140 : 7\]
\[x – 8 = 20\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số bị trừ trong phép trừ \(x – 8 = 20\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x = 20 + 8\]
\[x = 28\]
Vậy \(x = 28\).
k) \(4(x + 41) = 400\)
Để tìm \((x + 41)\), ta coi \((x + 41)\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(4 \cdot (x + 41) = 400\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x + 41 = 400 : 4\]
\[x + 41 = 100\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(x + 41 = 100\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[x = 100 – 41\]
\[x = 59\]
Vậy \(x = 59\).
l) \(11(x – 9) = 77\)
Để tìm \((x – 9)\), ta coi \((x – 9)\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(11 \cdot (x – 9) = 77\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x – 9 = 77 : 11\]
\[x – 9 = 7\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số bị trừ trong phép trừ \(x – 9 = 7\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x = 7 + 9\]
\[x = 16\]
Vậy \(x = 16\).
m) \(5(x – 9) = 350\)
Để tìm \((x – 9)\), ta coi \((x – 9)\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(5 \cdot (x – 9) = 350\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x – 9 = 350 : 5\]
\[x – 9 = 70\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số bị trừ trong phép trừ \(x – 9 = 70\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x = 70 + 9\]
\[x = 79\]
Vậy \(x = 79\).
n) \(2x – 49 = 5 \cdot 32\)
Đầu tiên, ta tính giá trị của vế phải.
\[5 \cdot 32 = 160\]
Vậy phương trình trở thành:
\[2x – 49 = 160\]
Để tìm \(2x\), ta coi \(2x\) là số bị trừ trong phép trừ \(2x – 49 = 160\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[2x = 160 + 49\]
\[2x = 209\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(2 \cdot x = 209\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x = 209 : 2\]
\[x = 104.5\]
Vậy \(x = 104.5\).
(Tương tự như câu i), \(x\) có thể là số thập phân, vì chúng ta đã học về số hữu tỉ rồi nhé.)
o) \(200 – (2x + 6) = 43\)
Để tìm \((2x + 6)\), ta coi \((2x + 6)\) là số trừ trong phép trừ \(200 – (2x + 6) = 43\).
Quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\[2x + 6 = 200 – 43\]
\[2x + 6 = 157\]
Tiếp theo, để tìm \(2x\), ta coi \(2x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(2x + 6 = 157\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[2x = 157 – 6\]
\[2x = 151\]
Tiếp theo, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(2 \cdot x = 151\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x = 151 : 2\]
\[x = 75.5\]
Vậy \(x = 75.5\).
p) \(135 – 5(x + 4) = 35\)
Để tìm \(5(x + 4)\), ta coi \(5(x + 4)\) là số trừ trong phép trừ \(135 – 5(x + 4) = 35\).
Quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\[5(x + 4) = 135 – 35\]
\[5(x + 4) = 100\]
Tiếp theo, để tìm \((x + 4)\), ta coi \((x + 4)\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(5 \cdot (x + 4) = 100\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x + 4 = 100 : 5\]
\[x + 4 = 20\]
Cuối cùng, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(x + 4 = 20\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[x = 20 – 4\]
\[x = 16\]
Vậy \(x = 16\).
q) \(25 + 3(x – 8) = 106\)
Để tìm \(3(x – 8)\), ta coi \(3(x – 8)\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(25 + 3(x – 8) = 106\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[3(x – 8) = 106 – 25\]
\[3(x – 8) = 81\]
Tiếp theo, để tìm \((x – 8)\), ta coi \((x – 8)\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(3 \cdot (x – 8) = 81\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x – 8 = 81 : 3\]
\[x – 8 = 27\]
Cuối cùng, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số bị trừ trong phép trừ \(x – 8 = 27\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[x = 27 + 8\]
\[x = 35\]
Vậy \(x = 35\).
r) \(32(x + 4) – 52 = 5 \cdot 22\)
Đầu tiên, ta tính giá trị của vế phải.
\[5 \cdot 22 = 110\]
Vậy phương trình trở thành:
\[32(x + 4) – 52 = 110\]
Để tìm \(32(x + 4)\), ta coi \(32(x + 4)\) là số bị trừ trong phép trừ \(32(x + 4) – 52 = 110\).
Quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[32(x + 4) = 110 + 52\]
\[32(x + 4) = 162\]
Tiếp theo, để tìm \((x + 4)\), ta coi \((x + 4)\) là thừa số chưa biết trong phép nhân \(32 \cdot (x + 4) = 162\).
Quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
\[x + 4 = 162 : 32\]
\[x + 4 = \frac{162}{32}\]
Ta rút gọn phân số \(\frac{162}{32}\) bằng cách chia cả tử và mẫu cho 2.
\[x + 4 = \frac{81}{16}\]
Cuối cùng, để tìm \(x\), ta coi \(x\) là số hạng chưa biết trong phép cộng \(x + 4 = \frac{81}{16}\).
Quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[x = \frac{81}{16} – 4\]
Để trừ hai số, ta đưa 4 về dạng phân số có mẫu số là 16.
\[x = \frac{81}{16} – \frac{4 \cdot 16}{16}\]
\[x = \frac{81}{16} – \frac{64}{16}\]
\[x = \frac{81 – 64}{16}\]
\[x = \frac{17}{16}\]
Vậy \(x = \frac{17}{16}\).
(Ở lớp 6, các em đã được học về các phép toán với phân số rồi, nên kết quả là phân số hoàn toàn đúng nhé.)
Hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách giải từng bước các bài toán tìm x. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và tự tin hơn với môn Toán nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Đáp án:
\(a) 71 – (33 + x) = 26\)
\(=> 33+x=45\)
\(=> x=45-33\)
\(=> x=12\)
\(b) (x + 73) – 26 = 76\)
\(=> x+73=102\)
\(=> x=102-73\)
\(=> x=29\)
\(c) 45 – (x + 9) = 6\)
\(=> x+9=39\)
\(=> x=39-9\)
\(=> x=30\)
\(d) 89 – (73 – x) = 20\)
\(=> 73-x=69\)
\(=> x= 73-69\)
\(=> x=4\)
\(e) (x + 7) – 25 = 13\)
\(=> x+7=38\)
\(=> x=38-7\)
\(=> x=31\)
\(f) 198 – (x + 4) = 120\)
\(=> x+4=78\)
\(=> x=78-4\)
\(=> x=74\)
\(g) 2(x- 51) = 2.23 + 20\)
\(=> 2(x-51)=66\)
\(=> x-51=33\)
\(=> x=33+51\)
\(=> x=84\)
\(h) 450 : (x – 19) = 50\)
\(=> x-19=9\)
\(=> x=9+19\)
\(=> x=28\)
\(i) 4(x – 3) = 72 – 110\)
\(=> 4(x-3)=-38\)
\(=> x-3=-9,5\)
\(=> x=-9,5+3\)
\(=> x=-6,5\)
\(j) 140 : (x – 8) = 7\)
\(=> x-8=20\)
\(=> x=20+8\)
\(=> x=28\)
\(k) 4(x + 41) = 400\)
\(=> x+41=100\)
\(=> x=100-41\)
\(=> x=59\)
\(l) 11(x – 9) = 77\)
\(=> x-9=7\)
\(=> x=7+9\)
\(=> x=16\)
\(m) 5(x – 9) = 350\)
\(=> x-9=70\)
\(=> x=70+9\)
\(=> x=79\)
\(n) 2x – 49 = 5.32\)
\(=> 2x-49=160\)
\(=> 2x=209\)
\(=> x=104,5\)
\(o) 200 – (2x + 6) = 43\)
\(=> 2x+6=157\)
\(=> 2x=151\)
\(=> x=75,5\)
\(p) 135 – 5(x + 4) = 35\)
\(=> 5(x+4)=100\)
\(=> x+4=20\)
\(=> x=20-4\)
\(=> x=16\)
\(q) 25 + 3(x – 8) = 106\)
\(=> 3(x-8)=81\)
\(=> x-8=27\)
\(=> x=27+8\)
\(=> x=35\)
\(r) 32(x + 4) – 52 = 5.22\)
\(=> 32(x+4)-52=110\)
\(=> 32(x+4)=162\)
\(=> x+4=5,0625\)
\(=> x=1,0625\)
BẠN THAM KHẢO NHA!!!
a. 71 – (33 + x) = 26
⇔33 + x = 71 – 26
⇔33 + x = 45
⇔x = 45 – 33
⇔x = 12
b. (x + 73) – 26 = 76
⇔x + 73 = 76 + 26
⇔x + 73 = 102
⇔x = 102 – 73
⇔x = 29
c. 45 – (x + 9) = 6
⇔x + 9 = 45 – 6
⇔x + 9 = 39
⇔x = 39 – 9
⇔x = 30
d. 89 – (73 – x) = 20
⇔73 – x = 89 – 20
⇔73 – x = 69
⇔x = 73 – 69
⇔x = 4
e. (x + 7) – 25 = 13
⇔x + 7 = 13 + 25
⇔x + 7 = 38
⇔x = 38 – 7
⇔x = 31
f. 198 – (x + 4) = 120
⇔x + 4 = 198 – 120
⇔x + 4 = 78
⇔x = 78 – 4
⇔x = 74
g. 2(x – 51) = 2.23 + 20
⇔2(x – 51) = 46 + 20
⇔2(x – 51) = 66
⇔x – 52 = 66 : 2
⇔x – 52 = 33
⇔x = 33 + 52
⇔x = 85
h. 450 : (x – 19) = 50
⇔x – 19 = 450 : 50
⇔x – 19 = 90
⇔x = 90 + 19
⇔x = 109
(Các câu còn lại tương tự nhé!)