a)How many times ______ there so far ?
Chọn đáp án:
A. have you be
B. have you b…
Chọn đáp án:
A. have you be
B. have you been
C. has you been
D. had you been
Câu hỏi 2
You _________ a lot since the last time I saw you.
Chọn đáp án:
A. changed
B. has changed
C. is changing
D. have changed
Câu hỏi 3
I ______ for you for a long time.
Chọn đáp án:
A. waited
B. have waited
C. has waiting
D. had waiting
Câu hỏi 4
He ______ in the same house since 1975
Chọn đáp án:
A. has lived
B. lived
C. is living
D. had lived
Câu hỏi 5
I ________ three books by the same author since the last month.
Chọn đáp án:
A. has read
B. have read
C. read
D. red
Chào các em học sinh yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Tiếng Anh ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và củng cố kiến thức về một thì rất quan trọng trong tiếng Anh, đó chính là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Thì này giúp chúng ta diễn tả những hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng có liên quan đến hiện tại, hoặc những trải nghiệm cho đến thời điểm hiện tại.
Công thức chung của thì Hiện tại hoàn thành là:
\[ \text{S + have/has + V3/Ved} \]
Trong đó:
- S là Chủ ngữ (Subject).
- have dùng cho các chủ ngữ I, You, We, They và các danh từ số nhiều.
- has dùng cho các chủ ngữ He, She, It và các danh từ số ít.
- V3/Ved là động từ ở dạng quá khứ phân từ (Past Participle).
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải từng bài tập một nhé!
Câu hỏi 1:
a)How many times ______ there so far ?
Chọn đáp án:
A. have you be
B. have you been
C. has you been
D. had you been
Phân tích và giải thích:
Bước 1: Nhận diện từ khóa.
Chúng ta thấy cụm từ “so far” (cho đến nay) trong câu. Đây là một dấu hiệu nhận biết quan trọng của thì Hiện tại hoàn thành. Nó cho biết hành động được hỏi về số lần đã xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
Bước 2: Xác định thì cần dùng.
Với dấu hiệu “so far”, chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 3: Áp dụng công thức và chọn đáp án phù hợp.
- Chủ ngữ là “you”, nên chúng ta sẽ dùng “have”.
- Động từ cần điền là dạng quá khứ phân từ của động từ “be”, đó là “been”.
- Vậy cấu trúc đúng phải là “have you been”.
Xét các phương án:
- A. have you be: Sai vì “be” là dạng nguyên thể (V1), không phải quá khứ phân từ (V3).
- B. have you been: Đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “you” và V3 của “be”.
- C. has you been: Sai vì “you” đi với “have”, không phải “has”. “Has” dùng cho chủ ngữ số ít ngôi thứ ba (He, She, It).
- D. had you been: Sai vì “had” là của thì Quá khứ hoàn thành, không phù hợp với dấu hiệu “so far” của thì Hiện tại hoàn thành.
Đáp án đúng là: B. have you been
Câu hỏi 2:
You _________ a lot since the last time I saw you.
Chọn đáp án:
A. changed
B. has changed
C. is changing
D. have changed
Phân tích và giải thích:
Bước 1: Nhận diện từ khóa.
Chúng ta thấy cụm từ “since the last time I saw you” (kể từ lần cuối tôi gặp bạn) trong câu. “Since” là một dấu hiệu rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ và kéo dài/có kết quả đến hiện tại.
Bước 2: Xác định thì cần dùng.
Với dấu hiệu “since”, chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 3: Áp dụng công thức và chọn đáp án phù hợp.
- Chủ ngữ là “You”, nên chúng ta sẽ dùng “have”.
- Động từ cần điền là dạng quá khứ phân từ của động từ “change”, đó là “changed” (động từ có quy tắc, thêm -ed).
- Vậy cấu trúc đúng phải là “have changed”.
Xét các phương án:
- A. changed: Là thì Quá khứ đơn (Past Simple), không phù hợp khi có “since” diễn tả sự liên tục đến hiện tại.
- B. has changed: Sai vì “You” đi với “have”, không phải “has”.
- C. is changing: Là thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, không phù hợp với “since”.
- D. have changed: Đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “You” và V3 của “change”.
Đáp án đúng là: D. have changed
Câu hỏi 3:
I ______ for you for a long time.
Chọn đáp án:
A. waited
B. have waited
C. has waiting
D. had waiting
Phân tích và giải thích:
Bước 1: Nhận diện từ khóa.
Chúng ta thấy cụm từ “for a long time” (trong một thời gian dài) trong câu. Cụm từ “for + khoảng thời gian” là một dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định và vẫn tiếp tục hoặc có liên quan đến hiện tại.
Bước 2: Xác định thì cần dùng.
Với dấu hiệu “for a long time”, chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 3: Áp dụng công thức và chọn đáp án phù hợp.
- Chủ ngữ là “I”, nên chúng ta sẽ dùng “have”.
- Động từ cần điền là dạng quá khứ phân từ của động từ “wait”, đó là “waited” (động từ có quy tắc, thêm -ed).
- Vậy cấu trúc đúng phải là “have waited”.
Xét các phương án:
- A. waited: Là thì Quá khứ đơn, không phù hợp với “for a long time” để diễn tả hành động kéo dài đến hiện tại.
- B. have waited: Đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “I” và V3 của “wait”.
- C. has waiting: Sai vì “I” đi với “have”, không phải “has”. Ngoài ra, “waiting” là V-ing, không phải V3.
- D. had waiting: Sai vì “had” là của thì Quá khứ hoàn thành. Ngoài ra, “waiting” là V-ing.
Đáp án đúng là: B. have waited
Câu hỏi 4:
He ______ in the same house since 1975
Chọn đáp án:
A. has lived
B. lived
C. is living
D. had lived
Phân tích và giải thích:
Bước 1: Nhận diện từ khóa.
Chúng ta thấy cụm từ “since 1975” (kể từ năm 1975) trong câu. “Since” là một dấu hiệu rất đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động bắt đầu từ một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại.
Bước 2: Xác định thì cần dùng.
Với dấu hiệu “since”, chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 3: Áp dụng công thức và chọn đáp án phù hợp.
- Chủ ngữ là “He”, nên chúng ta sẽ dùng “has” (vì “He” là chủ ngữ số ít ngôi thứ ba).
- Động từ cần điền là dạng quá khứ phân từ của động từ “live”, đó là “lived” (động từ có quy tắc, thêm -ed).
- Vậy cấu trúc đúng phải là “has lived”.
Xét các phương án:
- A. has lived: Đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “He” và V3 của “live”.
- B. lived: Là thì Quá khứ đơn, không phù hợp khi có “since” diễn tả hành động kéo dài đến hiện tại.
- C. is living: Là thì Hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Mặc dù đôi khi có thể dùng cho hành động tạm thời, nhưng với “since 1975” diễn tả sự kéo dài liên tục, Hiện tại hoàn thành là phù hợp nhất.
- D. had lived: Là thì Quá khứ hoàn thành, không phù hợp với ngữ cảnh này.
Đáp án đúng là: A. has lived
Câu hỏi 5:
I ________ three books by the same author since the last month.
Chọn đáp án:
A. has read
B. have read
C. read
D. red
Phân tích và giải thích:
Bước 1: Nhận diện từ khóa.
Chúng ta thấy cụm từ “since the last month” (kể từ tháng trước) trong câu. Tương tự như các câu trên, “since” là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài hoặc có kết quả đến hiện tại (trong trường hợp này là số lượng sách đã đọc).
Bước 2: Xác định thì cần dùng.
Với dấu hiệu “since”, chúng ta cần dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 3: Áp dụng công thức và chọn đáp án phù hợp.
- Chủ ngữ là “I”, nên chúng ta sẽ dùng “have”.
- Động từ cần điền là dạng quá khứ phân từ của động từ “read”. Động từ “read” là động từ bất quy tắc, có dạng V1, V2, V3 đều là “read” (nhưng cách đọc V2/V3 giống “red”).
- Vậy cấu trúc đúng phải là “have read”.
Xét các phương án:
- A. has read: Sai vì “I” đi với “have”, không phải “has”.
- B. have read: Đúng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “I” và V3 của “read”.
- C. read: Có thể là V1 (Hiện tại đơn) hoặc V2 (Quá khứ đơn). Nếu là V1 thì không phù hợp với “since the last month”. Nếu là V2 thì cũng không diễn tả hành động kéo dài đến hiện tại.
- D. red: Là một tính từ có nghĩa là “màu đỏ”, không phải là dạng động từ.
Đáp án đúng là: B. have read
Chúc mừng các em đã hoàn thành các bài tập! Qua các bài tập này, cô hy vọng các em đã nắm vững hơn cách nhận diện và sử dụng thì Hiện tại hoàn thành. Hãy luôn nhớ luyện tập thường xuyên để sử dụng thì này thật thành thạo nhé!
1)B
2)D
3)B
4)A
5)B
chúc bạn học tốt!!
1. B.have you been
2. A.changed
3. D.had waiting
4. A.has lived
5. C.read