AlCl3 NaCL điện phân dung dịch được không nếu được viết pthh
Các em nhớ lại kiến thức về sự điện li trong nước của các chất điện li mạnh mà chúng ta đã học nhé.
Bước 1: Phân tích các chất trong dung dịch
Khi AlCl3 và NaCl tan trong nước, chúng sẽ điện li ra các ion tương ứng.
* AlCl3 là một muối của kim loại mạnh (nhôm là kim loại hoạt động hóa học trung bình) và axit mạnh (HCl), nên nó điện li hoàn toàn trong nước:
AlCl3 — \( \text{H}_2\text{O} \) —> Al3+ + 3Cl–
* NaCl cũng là một muối của kim loại mạnh (natri là kim loại kiềm) và axit mạnh (HCl), nên nó điện li hoàn toàn trong nước:
NaCl — \( \text{H}_2\text{O} \) —> Na+ + Cl–
Ngoài ra, nước (H2O) cũng điện li yếu:
H2O — \( \text{H}_2\text{O} \) —> H+ + OH–
Vậy, trong dung dịch thu được sẽ có các ion: Al3+, Na+, H+, OH–, Cl–.
Bước 2: Xác định các ion sẽ bị điện phân ở mỗi điện cực
Trong quá trình điện phân dung dịch, các ion sẽ di chuyển về các điện cực trái dấu.
* Tại catot (cực âm): Các ion dương sẽ bị khử. Trong dung dịch của chúng ta có Na+, Al3+ và H+. Theo dãy hoạt động hóa học của kim loại, ion H+ dễ bị khử hơn ion Na+ và ion Al3+. Do đó, ở catot, ion H+ sẽ bị điện phân trước.
2H+ + 2e– —> H2(k)
* Tại anot (cực dương): Các ion âm sẽ bị oxi hóa. Trong dung dịch của chúng ta có Cl– và OH–. Ion Cl– dễ bị oxi hóa hơn ion OH– (theo thứ tự SO42-, NO3–, OH–, Cl–, Br–, I–). Do đó, ở anot, ion Cl– sẽ bị điện phân trước.
2Cl– — > Cl2(k) + 2e–
Kết luận: Như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể điện phân dung dịch chứa AlCl3 và NaCl. Quá trình điện phân này sẽ tạo ra khí Hidro ở catot và khí Clo ở anot.
Bước 3: Viết phương trình hóa học của quá trình điện phân
Quá trình điện phân dung dịch (điện phân với điện cực trơ, ví dụ như platin hoặc than chì) sẽ diễn ra như sau:
* Tại catot (cực âm):
2H+ + 2e– —> H2(k)
(Nếu nồng độ H+ thấp và điện phân với điện áp đủ lớn, hoặc có sự tham gia của nước, ta có thể viết dạng: 2H2O + 2e- —> H2 + 2OH-)
Tuy nhiên, trong dung dịch có cả Al3+, Na+, H+, OH-, Cl-. Sự điện phân ưu tiên H+ ở catot.
* Tại anot (cực dương):
2Cl– —> Cl2(k) + 2e–
Tổng hợp hai quá trình trên, ta có phương trình điện phân chung:
2H+ + 2Cl– — \( \text{điện phân} \) —> H2(k) + Cl2(k)
Lưu ý: Phương trình này chỉ phản ánh sự điện phân các ion có khả năng bị điện phân. Nếu nồng độ các ion khác nhau, hoặc điều kiện điện phân thay đổi, sản phẩm có thể khác. Tuy nhiên, với đề bài hỏi chung chung như vậy, đây là cách giải thích phù hợp với kiến thức lớp 9.
Trong trường hợp điện phân dung dịch AlCl3 và NaCl, chúng ta cần xét đến sự điện phân của nước.
Tại catot: 2H2O + 2e– —> H2 + 2OH– (Do Na+ và Al3+ khó bị khử hơn H2O)
Tại anot: 2Cl– —> Cl2 + 2e–
Kết hợp lại, ta có phương trình tổng quát cho cả hai muối trong dung dịch:
2NaCl + 2H2O — \( \text{điện phân} \) —> 2NaOH + H2(k) + Cl2(k)
2AlCl3 + 6H2O — \( \text{điện phân} \) —> 2Al(OH)3 + 3H2(k) + 3Cl2(k)
Tuy nhiên, nếu điện phân với điện cực trơ và không tách riêng từng muối mà điện phân chung dung dịch AlCl3 và NaCl, thì ta xét sự điện phân ưu tiên các ion:
Catot: 2H+ + 2e– —> H2 (do H+ được ưu tiên hơn Na+, Al3+)
Anot: 2Cl– —> Cl2 + 2e– (do Cl- được ưu tiên hơn OH-)
Phương trình chung: 2H+ + 2Cl– — \( \text{điện phân} \) —> H2 + Cl2
Nhưng để chính xác hơn cho trường hợp điện phân dung dịch có mặt các ion này, chúng ta sẽ xem xét phản ứng của nước.
Nếu chỉ điện phân NaCl, ta có:
2NaCl + 2H2O — \( \text{điện phân} \) —> 2NaOH + H2 + Cl2
Nếu chỉ điện phân AlCl3, ta có:
2AlCl3 + 6H2O — \( \text{điện phân} \) —> 2Al(OH)3 + 3H2 + 3Cl2
Khi cả hai muối cùng có trong dung dịch và điện phân với điện cực trơ:
Tại catot: Do Na+ và Al3+ đều khó bị khử hơn H2O, nên nước sẽ bị điện phân:
2H2O + 2e– —> H2 + 2OH–
Tại anot: Ion Cl– sẽ bị oxi hóa:
2Cl– —> Cl2 + 2e–
Để cân bằng electron, ta nhân phương trình catot với 3 và phương trình anot với 1:
Catot: 6H2O + 6e– —> 3H2 + 6OH–
Anot: 2Cl– —> Cl2 + 2e– -> Nhân 3: 6Cl– —> 3Cl2 + 6e–
Tổng hợp lại, ta có:
6H2O + 6Cl– — \( \text{điện phân} \) —> 3H2 + 3Cl2 + 6OH–
Tuy nhiên, phương trình này chưa phản ánh sự có mặt của các ion Na+ và Al3+ tạo thành các bazơ tương ứng.
NaOH tạo ra sẽ kết hợp với AlCl3 tạo thành Al(OH)3 kết tủa.
Do đó, nếu điện phân dung dịch hỗn hợp AlCl3 và NaCl, sản phẩm thu được sẽ phụ thuộc vào tỉ lệ mol và điều kiện điện phân. Nhưng nếu chỉ hỏi có điện phân được không và viết PTPH thì chúng ta có thể viết phương trình điện phân chung của các ion có khả năng bị điện phân:
Catot: 2H+ + 2e– —> H2 (Ưu tiên H+ vì nó dễ bị khử hơn Na+, Al3+ trong môi trường có nước)
Anot: 2Cl– —> Cl2 + 2e–
Phương trình tổng: 2H+ + 2Cl– — \( \text{điện phân} \) —> H2 + Cl2
Hoặc xét đến sự điện phân của nước một cách tổng quát hơn:
Ở catot, ion kim loại hoạt động (Na+, Al3+) không bị khử, nước bị khử:
2H2O + 2e- —> H2 + 2OH-
Ở anot, ion Cl- bị oxi hóa:
2Cl- —> Cl2 + 2e-
Để phương trình cân bằng electron, ta nhân phương trình catot với số mol electron của anot và ngược lại. Tuy nhiên, ở đây số electron là 2 ở cả hai.
Tổng hợp: 2H2O + 2Cl- — \( \text{điện phân} \) —> H2 + Cl2 + 2OH-
Sau đó, các ion Na+ và Al3+ sẽ kết hợp với OH- tạo thành bazơ.
NaOH là bazơ tan, Al(OH)3 là kết tủa.
AlCl3 + 3NaOH —> Al(OH)3 (kết tủa) + 3NaCl
Vì vậy, sản phẩm cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch chứa AlCl3 và NaCl là khí H2 ở catot, khí Cl2 ở anot, và NaOH, Al(OH)3 kết tủa.
Nếu yêu cầu viết phương trình hóa học của quá trình điện phân dung dịch AlCl3 và NaCl, ta cần cân nhắc các sản phẩm hình thành.
Phương trình điện phân nước: 2H2O — \( \text{điện phân} \) –> 2H2 + O2
Tuy nhiên, ở đây có sự hiện diện của các ion dễ bị điện phân hơn.
Vậy, câu trả lời cho câu hỏi “AlCl3 NaCL điện phân dung dịch được không” là: Được.
Phương trình hóa học cho quá trình điện phân dung dịch hỗn hợp AlCl3 và NaCl với điện cực trơ:
Tại catot (cực âm): Các ion Na+ và Al3+ khó bị khử hơn nước, nên nước bị khử.
2H2O + 2e– —> H2(k) + 2OH–
Tại anot (cực dương): Ion Cl– bị oxi hóa.
2Cl– —> Cl2(k) + 2e–
Cân bằng electron giữa hai bán phản ứng:
2H2O + 2e– —> H2(k) + 2OH–
2Cl– —> Cl2(k) + 2e–
Cộng hai bán phản ứng lại ta được phương trình tổng quát:
2H2O + 2Cl– — \( \text{điện phân} \) —> H2(k) + Cl2(k) + 2OH–
Sau đó, các ion Na+ và Al3+ sẽ phản ứng với OH– tạo thành:
Na+ + OH– —> NaOH
Al3+ + 3OH– —> Al(OH)3(k)
Do đó, sản phẩm cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch chứa AlCl3 và NaCl là: Khí Hydro (H2), khí Clo (Cl2), Natri Hydroxit (NaOH) và Nhôm Hydroxit (Al(OH)3).
Vậy, chúng ta hoàn toàn có thể điện phân dung dịch của AlCl3 và NaCl. Phương trình hóa học minh họa cho quá trình này sẽ liên quan đến sự điện phân nước và ion clorua.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn kiến thức về sự điện phân dung dịch và cách viết phương trình hóa học tương ứng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án:
\(AlCl_3\) không điện phân dung dịch được . Còn \(NaCl\) điện phân dung dịch được.
\(PTHH\) \(:\)
\(2NaCl\) \(+\) \(2H_2O\) \(->\)\(2NaOH\) \(+\) \(Cl_2\)+ \(H_2\)\(↑\)
Giải thích các bước giải:
Vì khi điện phân dung dịch \(AlCl_3\) thì \(AlCl_3\) sẽ bị thăng hoa dẫn đến việc không điện phân được nữa .