b, Gỉa sử tính trạng chiều cao cây của một loài thực vật có 2 trạng thái là thân…
c, Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng; gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với gen d quy định quả nhỏ. Các cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai: AaBbDD * AabbDd
Chúng ta sẽ bắt đầu với câu hỏi b:
b, Giả sử tính trạng chiều cao cây của một loài thực vật có 2 trạng thái là thân cao và thân thấp. Hãy vận dụng phương pháp nghiên cứu của Menđen để xác định quy luật di truyền của tính trạng chiều cao ở loài thực vật này?
Để xác định quy luật di truyền của tính trạng chiều cao, chúng ta sẽ vận dụng phương pháp nghiên cứu của Menđen theo các bước sau:
Bước 1: Xác định tính trạng trội, lặn.
Menđen đã tiến hành các thí nghiệm lai khác dòng thuần chủng giữa các giống cây có chiều cao khác nhau. Ví dụ, ông cho lai giữa cây thân cao thuần chủng với cây thân thấp thuần chủng.
Bước 2: Quan sát và phân tích kết quả ở các thế hệ lai.
Ở thế hệ P (thế hệ bố mẹ), ta có: Cây thân cao thuần chủng (ví dụ: AA) lai với cây thân thấp thuần chủng (ví dụ: aa).
Ở thế hệ F1 (thế hệ con thứ nhất), Menđen quan sát thấy tất cả các cây đều có kiểu hình thân cao. Điều này cho thấy tính trạng thân cao là trội, còn tính trạng thân thấp là lặn. Chúng ta quy ước:
Gen A quy định thân cao.
Gen a quy định thân thấp.
Vậy, kiểu gen của F1 sẽ là Aa.
Bước 3: Cho các cá thể ở F1 tự thụ phấn hoặc lai với nhau.
Menđen cho các cây F1 (có kiểu gen Aa) tự thụ phấn.
Bước 4: Phân tích kết quả ở thế hệ F2.
Ở thế hệ F2, Menđen thu được kết quả về tỉ lệ kiểu hình như sau:
Khoảng 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Về kiểu gen, F2 sẽ có tỉ lệ: 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
Bước 5: Giải thích kết quả bằng quy luật di truyền.
Dựa trên kết quả thu được ở F2, Menđen đã rút ra kết luận về quy luật di truyền.
Vì chỉ có một cặp gen quy định một cặp tính trạng và tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3:1, điều này chứng tỏ tính trạng chiều cao di truyền theo quy luật phân li.
Kết luận: Tính trạng chiều cao của cây ở loài thực vật này di truyền theo quy luật di truyền của Menđen, cụ thể là quy luật phân li. Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.
Tiếp theo, chúng ta sẽ sang câu hỏi c:
c, Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng; gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với gen d quy định quả nhỏ. Các cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai: AaBbDD * AabbDd
Ở bài tập này, chúng ta sẽ áp dụng kiến thức về quy luật di truyền phân li độc lập của Menđen. Các cặp gen A/a, B/b, D/d di truyền phân li độc lập với nhau.
Để xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con, chúng ta sẽ xét sự di truyền của từng cặp gen riêng lẻ rồi nhân các kết quả lại với nhau.
Xét phép lai cho từng cặp gen:
1. Cặp gen A/a:
Phép lai: Aa * Aa
Tỉ lệ kiểu gen ở đời con: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 3 Thân cao : 1 Thân thấp
2. Cặp gen B/b:
Phép lai: Bb * bb
Tỉ lệ kiểu gen ở đời con: 1 Bb : 1 bb
Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 1 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
3. Cặp gen D/d:
Phép lai: DD * Dd
Tỉ lệ kiểu gen ở đời con: 1 DD : 1 Dd
Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 1 Quả to
Bây giờ, chúng ta sẽ nhân các tỉ lệ kiểu hình của từng cặp gen lại với nhau để xác định tỉ lệ kiểu hình chung ở đời con.
Tỉ lệ kiểu hình = (Tỉ lệ kiểu hình của A/a) (Tỉ lệ kiểu hình của B/b) (Tỉ lệ kiểu hình của D/d)
Chúng ta cần tìm các kiểu hình kết hợp, ví dụ: Thân cao, Hoa đỏ, Quả to.
Tỉ lệ Thân cao (từ Aa Aa) = 3/4
Tỉ lệ Hoa đỏ (từ Bb bb) = 1/2
Tỉ lệ Quả to (từ DD Dd) = 1
Để tính tỉ lệ của một kiểu hình cụ thể, ví dụ tỉ lệ kiểu hình Thân cao, Hoa đỏ, Quả to, ta thực hiện phép nhân:
Tỉ lệ (Thân cao, Hoa đỏ, Quả to) = Tỉ lệ Thân cao Tỉ lệ Hoa đỏ Tỉ lệ Quả to
Tỉ lệ (Thân cao, Hoa đỏ, Quả to) = \( \frac{3}{4} \) \( \frac{1}{2} \) 1 = \( \frac{3}{8} \)
Chúng ta cần xác định tỉ lệ của tất cả các kiểu hình có thể có ở đời con. Có 2 trạng thái cho chiều cao (cao, thấp), 2 trạng thái cho màu hoa (đỏ, trắng) và 1 trạng thái cho kích thước quả (to, vì bố mẹ DD * Dd chỉ sinh ra quả to). Vậy sẽ có \( 2 \times 2 \times 1 = 4 \) tổ hợp kiểu hình.
Hãy liệt kê và tính tỉ lệ cho từng tổ hợp kiểu hình:
1. Kiểu hình: Thân cao, Hoa đỏ, Quả to
Tỉ lệ Thân cao: \( \frac{3}{4} \) (từ Aa * Aa)
Tỉ lệ Hoa đỏ: \( \frac{1}{2} \) (từ Bb * bb)
Tỉ lệ Quả to: 1 (từ DD * Dd)
Tỉ lệ chung: \( \frac{3}{4} \times \frac{1}{2} \times 1 = \frac{3}{8} \)
2. Kiểu hình: Thân cao, Hoa trắng, Quả to
Tỉ lệ Thân cao: \( \frac{3}{4} \) (từ Aa * Aa)
Tỉ lệ Hoa trắng: \( \frac{1}{2} \) (từ Bb * bb)
Tỉ lệ Quả to: 1 (từ DD * Dd)
Tỉ lệ chung: \( \frac{3}{4} \times \frac{1}{2} \times 1 = \frac{3}{8} \)
3. Kiểu hình: Thân thấp, Hoa đỏ, Quả to
Tỉ lệ Thân thấp: \( \frac{1}{4} \) (từ Aa * Aa)
Tỉ lệ Hoa đỏ: \( \frac{1}{2} \) (từ Bb * bb)
Tỉ lệ Quả to: 1 (từ DD * Dd)
Tỉ lệ chung: \( \frac{1}{4} \times \frac{1}{2} \times 1 = \frac{1}{8} \)
4. Kiểu hình: Thân thấp, Hoa trắng, Quả to
Tỉ lệ Thân thấp: \( \frac{1}{4} \) (từ Aa * Aa)
Tỉ lệ Hoa trắng: \( \frac{1}{2} \) (từ Bb * bb)
Tỉ lệ Quả to: 1 (từ DD * Dd)
Tỉ lệ chung: \( \frac{1}{4} \times \frac{1}{2} \times 1 = \frac{1}{8} \)
Tổng tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: \( \frac{3}{8} + \frac{3}{8} + \frac{1}{8} + \frac{1}{8} = \frac{8}{8} = 1 \).
Vậy, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai AaBbDD * AabbDd là:
3 Thân cao, Hoa đỏ, Quả to : 3 Thân cao, Hoa trắng, Quả to : 1 Thân thấp, Hoa đỏ, Quả to : 1 Thân thấp, Hoa trắng, Quả to.
Các em có thắc mắc gì về bài tập này không? Hãy mạnh dạn hỏi cô nhé!
Câu b :
– Tạo ra 2 dòng thuần cây thân cao , và thân thấp
– Cho lai cây thân cao và thân thấp thu được F1
– Cho F1 tự thụ thu được F2
– Phân tích kết quả F2
Sơ đồ minh họa :
\(P\) : \(AA\) x \(aa\)
Thân cao Thân thấp
\(G\) : \(A\) \(a\)
\(F1 : Aa\)
Kiểu hình : 100% thân cao
\(F1\)x\(F1\) : \(Aa\) x \(Aa\)
\(G : A,a \) \(A,a\)
\(F2 : 1AA : 2 Aa : 1aa\)
Kiểu hình : \(3\) thân : \(1\) thân thấp
Câu c:
A : thân cao , a : thân thấp
B : Quả đỏ , b : quả trắng
D : quả to , d quả nhỏ
Các cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau.
Xét từng cặp gen
\(Aa\)x\(Aa\)->\(0,25AA : 0,5Aa: 0,25aa\)
-> Tỉ lệ kiểu hình là \(3\) thân cao : \(1\) thân thấp
\(Bb\)x\(bb\)->\(0,5Bb: 0,5bb\)
-> Tỉ lệ kiểu hình là \(3\) quả đỏ : \(1\) quả trắng
\(DD\)x\(Dd\)->\(100\)%\(D-\)
-> Kiểu hình : \(100\)% quả to
Tỉ lệ kiểu hình chung
\((3:1)(1:1).1\)=\(3:3:1:1\)