Ba(AlO2)2,Ca(AlO2)2,những muối của gốc AlO2 có những muối tấn nào ? Nhận biết Na…
Ba(AlO2)2,Ca(AlO2)2,những muối của gốc AlO2 có những muối tấn nào ?
Nhận biết NaNO3,NaCl,Na2S,Na2SO4,Na2CO3
Trả lời không cần chi tiết đâu.Cảm ơn ạ.
***
Phần 1: Gọi tên và tìm hiểu về các muối của gốc aluminat (AlO2–)
Trước hết, cô xin phép được điều chỉnh câu hỏi một chút để phù hợp hơn với kiến thức chúng ta đang học. Với câu hỏi “Ba(AlO2)2, Ca(AlO2)2, những muối của gốc AlO2 có những muối tấn nào ?”, cô nghĩ ý của các em muốn hỏi là “Ba(AlO2)2, Ca(AlO2)2 là những muối gì? Và gốc AlO2– có tên gọi là gì, tạo thành những loại muối nào?”.
Gốc hóa học AlO2– được gọi là gốc aluminat (hoặc meta-aluminat). Đây là gốc axit của một số axit yếu như HAlO2.
Bây giờ chúng ta sẽ gọi tên các muối mà đề bài đã cho:
Bước 1: Xác định thành phần của muối
- Muối là hợp chất được tạo thành từ ion kim loại (hoặc ion amoni) và gốc axit.
- Trong công thức Ba(AlO2)2:
- Ion kim loại là Ba2+ (Bari).
- Gốc axit là AlO2– (aluminat).
- Trong công thức Ca(AlO2)2:
- Ion kim loại là Ca2+ (Canxi).
- Gốc axit là AlO2– (aluminat).
Bước 2: Gọi tên muối theo quy tắc
Tên muối = Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + Tên gốc axit.
- Với Ba(AlO2)2:
- Kim loại Bari (Ba) chỉ có một hóa trị là II, nên không cần ghi kèm hóa trị.
- Gốc AlO2– là gốc aluminat.
- Vậy, Ba(AlO2)2 có tên gọi là Bari aluminat.
- Với Ca(AlO2)2:
- Kim loại Canxi (Ca) chỉ có một hóa trị là II, nên không cần ghi kèm hóa trị.
- Gốc AlO2– là gốc aluminat.
- Vậy, Ca(AlO2)2 có tên gọi là Canxi aluminat.
Bước 3: Tổng quát về muối aluminat
Những muối chứa gốc AlO2– được gọi chung là muối aluminat. Các muối này thường được tạo thành khi oxit hoặc hidroxit của nhôm (Al2O3, Al(OH)3) phản ứng với dung dịch kiềm mạnh (như NaOH, Ca(OH)2 đặc nóng).
Ví dụ một số muối aluminat khác mà các em có thể gặp là Natri aluminat (NaAlO2), Kali aluminat (KAlO2),…
***
Phần 2: Nhận biết các dung dịch NaNO3, NaCl, Na2S, Na2SO4, Na2CO3
Để nhận biết các dung dịch muối natri này, chúng ta cần tìm các thuốc thử có thể phản ứng đặc trưng với từng gốc axit khác nhau (NO3–, Cl–, S2-, SO42-, CO32-) để tạo ra các hiện tượng khác nhau (kết tủa, khí bay ra, đổi màu…). Vì tất cả đều là muối natri (Na+), nên chúng ta sẽ không thể dựa vào ion Na+ để nhận biết.
Chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đánh số thứ tự các mẫu thử và lấy một ít mỗi dung dịch vào các ống nghiệm riêng biệt.
Bước 2: Dùng dung dịch axit mạnh (ví dụ: dung dịch HCl loãng) làm thuốc thử đầu tiên.
Giải thích: Axit mạnh có thể phản ứng với gốc cacbonat (CO32-) tạo khí CO2 và gốc sunfua (S2-) tạo khí H2S. Đây là hai hiện tượng rất dễ nhận biết.
- Cho dung dịch HCl loãng vào từng ống nghiệm chứa mẫu thử:
- Mẫu thử nào có khí không màu, không mùi bay ra, làm đục nước vôi trong (Ca(OH)2) thì đó là dung dịch Na2CO3.
Phương trình hóa học:
\[ \text{Na}_2\text{CO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow 2\text{NaCl} + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2 \uparrow \]
- Mẫu thử nào có khí mùi trứng thối đặc trưng bay ra thì đó là dung dịch Na2S.
Phương trình hóa học:
\[ \text{Na}_2\text{S} + 2\text{HCl} \rightarrow 2\text{NaCl} + \text{H}_2\text{S} \uparrow \]
- Các mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3, NaCl, Na2SO4.
- Mẫu thử nào có khí không màu, không mùi bay ra, làm đục nước vôi trong (Ca(OH)2) thì đó là dung dịch Na2CO3.
Bước 3: Nhận biết gốc sunfat (SO42-) trong các mẫu thử còn lại.
Giải thích: Gốc sunfat (SO42-) tạo kết tủa trắng với ion Ba2+ (từ các muối Bari như BaCl2, Ba(NO3)2).
- Cho dung dịch BaCl2 (hoặc Ba(NO3)2) vào 3 mẫu thử còn lại:
- Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit (BaSO4) thì đó là dung dịch Na2SO4.
Phương trình hóa học:
\[ \text{Na}_2\text{SO}_4 + \text{BaCl}_2 \rightarrow \text{BaSO}_4 \downarrow + 2\text{NaCl} \]
- Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3 và NaCl.
- Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit (BaSO4) thì đó là dung dịch Na2SO4.
Bước 4: Nhận biết gốc clorua (Cl–) trong hai mẫu thử cuối cùng.
Giải thích: Gốc clorua (Cl–) tạo kết tủa trắng với ion Ag+ (từ dung dịch AgNO3).
- Cho dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử còn lại:
- Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng (AgCl), kết tủa này sẽ hóa đen ngoài ánh sáng thì đó là dung dịch NaCl.
Phương trình hóa học:
\[ \text{NaCl} + \text{AgNO}_3 \rightarrow \text{AgCl} \downarrow + \text{NaNO}_3 \]
- Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch NaNO3.
- Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng (AgCl), kết tủa này sẽ hóa đen ngoài ánh sáng thì đó là dung dịch NaCl.
Bước 5: Kết luận.
Dung dịch còn lại không có phản ứng đặc trưng với các thuốc thử trên chính là NaNO3.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc nhận biết cả 5 dung dịch rồi đó các em. Điều quan trọng khi nhận biết là phải chọn đúng thuốc thử, quan sát kỹ hiện tượng và ghi nhớ các phương trình hóa học đặc trưng nhé!
\(-\) Các muối gốc \(AlO_2\) chỉ kết hợp với gốc kim loại kiềm và kiềm thổ \((Na,Ba,Ca,Li,K,…)\) và tất cả muối gốc \(AlO_2\) đều tan.
VD: \(NaAlO_2,KAlO_2,Ba(AlO_2)_2,…\)
\(-\) Nhận biết:
\(@\) Trích mẫu thử, cho dung dịch \(HCl\) vào từng mẫu thử:
+) Thoát khí mùi trứng thối: \(Na_2S\)
\(Na_2S+2HCl\to 2NaCl+H_2S↑\)
+) Thoát khí không mùi: \(Na_2CO_3\)
\(Na_2CO_3+2HCl\to 2NaCl+CO_2↑+H_2O\)
+) Không hiện tượng: \(NaNO_3,NaCl,Na_2SO_4\) \((1)\)
Cho dung dịch \(BaCl_2\) vào \((1):\)
+) Tạo kết tủa trắng: \(Na_2SO_4\)
\(Na_2SO_4+BaCl_2\to BaSO_4↓+2NaCl\)
+) Không hiện tượng: \(NaNO_3,NaCl\) \((2)\)
Cho dung dịch \(AgNO_3\) vào \((2):\)
+) Tạo kết tủa trắng: \(NaCl\)
\(NaCl+AgNO_3\to AgCl↓+NaNO_3\)
+) Không hiện tượng: \(NaNO_3\)
1) Các muối aluminat (gốc \(AlO_2\) đều tan)
2)
Dùng quỳ tím:
+ Dung dịch \(Na_2S;Na_2CO_3\) làm quỳ tím hoá xanh.
+ \(NaNO_3;NaCl;Na_2SO_4\) không đổi màu quỳ tím.
Cho \(HCl\) vào 2 dung dịch làm quỳ tím hoá xanh::
+ Tạo khí mùi trứng thôi là \(Na_2S\)
+ Tạo khí không màu không mùi là \(Na_2CO_3\)
\(N{a_2}S + 2HCl\xrightarrow{{}}2NaCl + {H_2}S\)
\(N{a_2}C{O_3} + 2HCl\xrightarrow{{}}2NaCl + C{O_2} + {H_2}O\)
Các dung dịch không đổi màu quỳ tím cho tác dụng với \(BaCl_2\)
+ Tạo kết tủa trắng là \(Na_2SO_4\)
+ Không có hiện tượng là \(NaNO_3;NaCl\)
\(N{a_2}S{O_4} + BaC{l_2}\xrightarrow{{}}BaS{O_4} + 2NaCl\)
2 dung dịch còn lại cho tác dụng với \(AgNO_3\)
+ Tạo kết tủa trắng là \(NaCl\)
+ Không có hiện tượng là \(NaNO_3\)
\(N{a_2}S{O_4} + BaC{l_2}\xrightarrow{{}}BaS{O_4} + 2NaCl\)