Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng e: Fe + HNO3 –> Fe(NO3)3 + Nx…

cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng e:
Fe + HNO3 –> Fe(NO3)3 + Nx…

cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng e:
Fe + HNO3 –> Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Hỏi bởi: Phat Le
2 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong việc giải một bài tập hóa học quan trọng, đó là cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Đây là một kỹ năng nền tảng và cực kỳ hữu ích trong chương trình Hóa học lớp 10 của chúng ta.

Chúng ta sẽ cùng nhau cân bằng phương trình sau đây:

Fe + HNO3 –> Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

Phương trình này khá thú vị vì có sản phẩm khử là một oxit nitơ tổng quát \(\text{N}_x\text{O}_y\). Đừng lo lắng, chúng ta sẽ giải quyết nó một cách bài bản nhé!

Để cân bằng một phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau đây:

  1. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi.
  2. Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.
  3. Cân bằng số electron cho và nhận.
  4. Đặt hệ số vào phương trình và kiểm tra lại.

Bây giờ, chúng ta hãy bắt tay vào từng bước một nhé!

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi

Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất để nhận diện chất khử và chất oxi hóa. Chúng ta sẽ ghi số oxi hóa lên đầu mỗi nguyên tố:

\[
\overset{0}{\text{Fe}} + \overset{+1}{\text{H}}\overset{+5}{\text{N}}\overset{-2}{\text{O}_3} \rightarrow \overset{+3}{\text{Fe}}(\overset{+5}{\text{N}}\overset{-2}{\text{O}_3})_3 + \overset{+\frac{2y}{x}}{\text{N}_x}\overset{-2}{\text{O}_y} + \overset{+1}{\text{H}_2}\overset{-2}{\text{O}}
\]

Chúng ta thấy rằng:

  • Số oxi hóa của Sắt (Fe) thay đổi từ \(\text{Fe}^0\) lên \(\text{Fe}^{+3}\). Vậy Fe là chất khử.
  • Số oxi hóa của Nitơ (N) thay đổi từ \(\text{N}^{+5}\) (trong HNO3) xuống \(\text{N}^{+\frac{2y}{x}}\) (trong NxOy). Vậy N trong HNO3 là chất oxi hóa.

Lưu ý: Số oxi hóa của N trong \(\text{N}_x\text{O}_y\) được tính bằng cách: \(x \times (\text{số oxi hóa của N}) + y \times (\text{số oxi hóa của O}) = 0\). Với số oxi hóa của O là -2, ta có \(x \times (\text{số oxi hóa của N}) + y \times (-2) = 0 \Rightarrow \text{số oxi hóa của N} = +\frac{2y}{x}\).

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử

Bây giờ, chúng ta sẽ viết riêng các quá trình nhường và nhận electron.

  • Quá trình oxi hóa (chất khử nhường electron):

    Nguyên tử Fe nhường electron để đạt số oxi hóa cao hơn.

    \[\overset{0}{\text{Fe}} \rightarrow \overset{+3}{\text{Fe}} + 3e\]

    Giải thích: Từ 0 lên +3, Fe đã nhường đi 3 electron.
  • Quá trình khử (chất oxi hóa nhận electron):

    Nguyên tử N trong HNO3 nhận electron để đạt số oxi hóa thấp hơn. Vì sản phẩm là \(\text{N}_x\text{O}_y\), chúng ta cần cân bằng \(x\) nguyên tử N.

    \[\text{x}\overset{+5}{\text{N}} + \text{x}(5 – \frac{2y}{x})e \rightarrow \text{x}\overset{+\frac{2y}{x}}{\text{N}}\]

    Hay đơn giản hơn, ta viết cho cả phân tử \(\text{N}_x\text{O}_y\):

    \[\text{N}_x\overset{+5}{\text{N}} + (5x – 2y)e \rightarrow \overset{+\frac{2y}{x}}{\text{N}_x}\text{O}_y\]

    Giải thích: Mỗi nguyên tử N thay đổi từ +5 xuống \(\frac{2y}{x}\) thì nhận vào \((5 – \frac{2y}{x})\) electron. Vì có \(x\) nguyên tử N trong phân tử \(\text{N}_x\text{O}_y\), tổng số electron nhận là \(x \times (5 – \frac{2y}{x}) = (5x – 2y)\) electron.

Bước 3: Cân bằng số electron cho và nhận

Để đảm bảo tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận (nguyên tắc bảo toàn electron), chúng ta cần tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và số electron nhận.

  • Số electron nhường: 3
  • Số electron nhận: \((5x – 2y)\)

BCNN của 3 và \((5x – 2y)\) là \(3 \times (5x – 2y)\).

Để đạt được BCNN này, chúng ta sẽ nhân các quá trình với hệ số thích hợp:

\[
\begin{array}{ccc}
\times (5x – 2y) & | & \overset{0}{\text{Fe}} \rightarrow \overset{+3}{\text{Fe}} + 3e \\
\times 3 & | & \text{x}\overset{+5}{\text{N}} + (5x – 2y)e \rightarrow \text{x}\overset{+\frac{2y}{x}}{\text{N}}
\end{array}
\]

Giải thích: Bằng cách này, tổng số electron nhường và nhận sẽ bằng nhau, tức là \(3 \times (5x – 2y)\) electron.

Bước 4: Đặt hệ số vào phương trình và kiểm tra lại

Bây giờ, chúng ta sẽ đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình chính và sau đó cân bằng các nguyên tố còn lại (Nitơ, Hiđrô, Oxi) theo thứ tự ưu tiên.

Các hệ số vừa tìm được là: \((5x – 2y)\) cho Fe và 3 cho nhóm \(\text{N}_x\text{O}_y\).

\[
(5x – 2y)\text{Fe} + \text{HNO}_3 \rightarrow (5x – 2y)\text{Fe(NO}_3\text{)}_3 + 3\text{N}_x\text{O}_y + \text{H}_2\text{O}
\]

Tiếp theo, chúng ta cân bằng các nguyên tố khác:

  1. Cân bằng nguyên tố Nitơ (N):

    • Số nguyên tử N ở vế phải:
      • Trong \((5x – 2y)\text{Fe(NO}_3\text{)}_3\): Có \((5x – 2y) \times 3\) nguyên tử N (vì mỗi phân tử Fe(NO3)3 có 3 nhóm NO3).
      • Trong \(3\text{N}_x\text{O}_y\): Có \(3 \times x\) nguyên tử N.

      Tổng số N ở vế phải là: \((5x – 2y) \times 3 + 3x = 15x – 6y + 3x = 18x – 6y\).

    • Vậy, hệ số của HNO3 ở vế trái phải là \((18x – 6y)\) để cân bằng Nitơ.

    Phương trình tạm thời:
    \[
    (5x – 2y)\text{Fe} + (18x – 6y)\text{HNO}_3 \rightarrow (5x – 2y)\text{Fe(NO}_3\text{)}_3 + 3\text{N}_x\text{O}_y + \text{H}_2\text{O}
    \]

  2. Cân bằng nguyên tố Hiđrô (H):

    • Số nguyên tử H ở vế trái: \((18x – 6y)\) (trong HNO3).
    • Số nguyên tử H ở vế phải: trong \(\text{H}_2\text{O}\).

    Để cân bằng, hệ số của \(\text{H}_2\text{O}\) phải là \(\frac{(18x – 6y)}{2} = (9x – 3y)\).

    Phương trình tạm thời:
    \[
    (5x – 2y)\text{Fe} + (18x – 6y)\text{HNO}_3 \rightarrow (5x – 2y)\text{Fe(NO}_3\text{)}_3 + 3\text{N}_x\text{O}_y + (9x – 3y)\text{H}_2\text{O}
    \]

  3. Kiểm tra lại nguyên tố Oxi (O):

    Đây là bước cuối cùng để xác nhận lại tất cả các hệ số đã chính xác.

    • Số nguyên tử O ở vế trái: \((18x – 6y) \times 3 = 54x – 18y\) (trong HNO3).
    • Số nguyên tử O ở vế phải:
      • Trong \((5x – 2y)\text{Fe(NO}_3\text{)}_3\): \((5x – 2y) \times 3 \times 3 = (5x – 2y) \times 9 = 45x – 18y\).
      • Trong \(3\text{N}_x\text{O}_y\): \(3 \times y = 3y\).
      • Trong \((9x – 3y)\text{H}_2\text{O}\): \((9x – 3y) \times 1 = 9x – 3y\).

      Tổng số O ở vế phải là: \((45x – 18y) + 3y + (9x – 3y) = (45x + 9x) + (-18y + 3y – 3y) = 54x – 18y\).

    Số nguyên tử O ở hai vế bằng nhau (\(54x – 18y\)). Vậy, phương trình đã được cân bằng chính xác!

Phương trình cuối cùng đã cân bằng là:

\[
(5x – 2y)\text{Fe} + (18x – 6y)\text{HNO}_3 \rightarrow (5x – 2y)\text{Fe(NO}_3\text{)}_3 + 3\text{N}_x\text{O}_y + (9x – 3y)\text{H}_2\text{O}
\]

Lưu ý cuối cùng: Các hệ số \((5x – 2y)\), \((18x – 6y)\), và \((9x – 3y)\) phải là các số nguyên dương. Trong thực tế, với các oxit nitơ phổ biến, điều kiện này luôn được thỏa mãn (ví dụ: NO, NO2, N2O…).

Chúc mừng các em! Chúng ta đã hoàn thành việc cân bằng một phương trình khá phức tạp một cách chi tiết và logic. Hãy luyện tập thêm để nắm vững phương pháp này nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 11

\((5x-2y) Fe+(18x-6y) HNO_3   \to   (5x-2y) Fe(NO_3)_3+3N_xO_y+(9x-3y) H_2O\)

(5x-2y) x   |   \(Fe \to Fe^{+3} +3e\)

       3 x      |  \(xN^{+5} + (5x-2y) e \to xN^{+\frac{2y}{x}}\)

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo