Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Bài 1: Cho 32g CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4 a, Tìm Khối Lượng của H2SO4 b, Tìm…

Bài 1: Cho 32g CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4
a, Tìm Khối Lượng của H2SO4
b, Tìm…

Bài 1: Cho 32g CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4
a, Tìm Khối Lượng của H2SO4
b, Tìm khối lượng của CuSO4 tạo ra sau phản ứng
Bài 2: Cho 48g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl
a, Tìm Khối Lượng của HCl
b, Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành sau phản ứng
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 1
Chào các em, rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học Hóa học hôm nay.
Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục hai bài tập về phản ứng hóa học này nhé!
Thầy/Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để giải bài tập một cách thật dễ hiểu.

Bài 1:
Cho 32g CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4
a, Tìm Khối Lượng của H2SO4
b, Tìm khối lượng của CuSO4 tạo ra sau phản ứng

Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng
Phản ứng giữa CuO (đồng(II) oxit) và H2SO4 (axit sunfuric) là một phản ứng hóa hợp, tạo ra muối và nước.
Phương trình hóa học là:
CuO + H2SO4 -> CuSO4 + H2O

Bước 2: Tính số mol của chất đã biết (CuO)
Chúng ta có khối lượng của CuO là 32g.
Để tính số mol, chúng ta cần biết khối lượng mol của CuO.
Khối lượng mol của Cu là 64g/mol.
Khối lượng mol của O là 16g/mol.
Vậy, khối lượng mol của CuO là: M_CuO = 64 + 16 = 80g/mol.
Áp dụng công thức:
n = m / M
Trong đó:
n là số mol (đơn vị: mol)
m là khối lượng (đơn vị: gam)
M là khối lượng mol (đơn vị: gam/mol)
Số mol của CuO là:
n_CuO = 32g / 80g/mol = 0.4 mol

Bước 3: Xác định tỉ lệ mol từ phương trình hóa học
Quan sát phương trình hóa học đã cân bằng:
CuO + H2SO4 -> CuSO4 + H2O
Tỉ lệ mol giữa CuO, H2SO4, CuSO4 và H2O là 1:1:1:1.
Điều này có nghĩa là cứ 1 mol CuO phản ứng sẽ cần 1 mol H2SO4 và tạo ra 1 mol CuSO4.

Bước 4: Tính khối lượng của H2SO4 (câu a)
Vì tỉ lệ mol giữa CuO và H2SO4 là 1:1, nên số mol H2SO4 cần dùng cũng bằng số mol CuO.
n_H2SO4 = n_CuO = 0.4 mol
Bây giờ, chúng ta cần tính khối lượng mol của H2SO4.
Khối lượng mol của H là 1g/mol.
Khối lượng mol của S là 32g/mol.
Khối lượng mol của O là 16g/mol.
Vậy, khối lượng mol của H2SO4 là: M_H2SO4 = (1 2) + 32 + (16 4) = 2 + 32 + 64 = 98g/mol.
Áp dụng công thức:
m = n * M
Khối lượng của H2SO4 là:
m_H2SO4 = 0.4 mol * 98g/mol = 39.2 g

Bước 5: Tính khối lượng của CuSO4 tạo ra (câu b)
Vì tỉ lệ mol giữa CuO và CuSO4 là 1:1, nên số mol CuSO4 tạo ra cũng bằng số mol CuO.
n_CuSO4 = n_CuO = 0.4 mol
Tiếp theo, chúng ta tính khối lượng mol của CuSO4.
Khối lượng mol của Cu là 64g/mol.
Khối lượng mol của S là 32g/mol.
Khối lượng mol của O là 16g/mol.
Vậy, khối lượng mol của CuSO4 là: M_CuSO4 = 64 + 32 + (16 * 4) = 64 + 32 + 64 = 160g/mol.
Áp dụng công thức:
m = n * M
Khối lượng của CuSO4 là:
m_CuSO4 = 0.4 mol * 160g/mol = 64 g

Đáp án bài 1:
a, Khối lượng của H2SO4 là 39.2g.
b, Khối lượng của CuSO4 tạo ra là 64g.

Bài 2:
Cho 48g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl
a, Tìm Khối Lượng của HCl
b, Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành sau phản ứng

Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng
Phản ứng giữa Fe2O3 (sắt(III) oxit) và HCl (axit clohidric) là một phản ứng trao đổi, tạo ra muối và nước.
Phương trình hóa học là:
Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O
(Lưu ý cân bằng phương trình để đảm bảo số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế là bằng nhau).

Bước 2: Tính số mol của chất đã biết (Fe2O3)
Chúng ta có khối lượng của Fe2O3 là 48g.
Để tính số mol, chúng ta cần biết khối lượng mol của Fe2O3.
Khối lượng mol của Fe là 56g/mol.
Khối lượng mol của O là 16g/mol.
Vậy, khối lượng mol của Fe2O3 là: M_Fe2O3 = (56 2) + (16 3) = 112 + 48 = 160g/mol.
Áp dụng công thức:
n = m / M
Số mol của Fe2O3 là:
n_Fe2O3 = 48g / 160g/mol = 0.3 mol

Bước 3: Xác định tỉ lệ mol từ phương trình hóa học
Quan sát phương trình hóa học đã cân bằng:
Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O
Tỉ lệ mol giữa Fe2O3 và HCl là 1:6.
Tỉ lệ mol giữa Fe2O3 và FeCl3 là 1:2.
Điều này có nghĩa là cứ 1 mol Fe2O3 phản ứng sẽ cần 6 mol HCl và tạo ra 2 mol FeCl3.

Bước 4: Tính khối lượng của HCl (câu a)
Dựa vào tỉ lệ mol 1:6 giữa Fe2O3 và HCl:
n_HCl = n_Fe2O3 * 6
n_HCl = 0.3 mol * 6 = 1.8 mol
Bây giờ, chúng ta cần tính khối lượng mol của HCl.
Khối lượng mol của H là 1g/mol.
Khối lượng mol của Cl là 35.5g/mol.
Vậy, khối lượng mol của HCl là: M_HCl = 1 + 35.5 = 36.5g/mol.
Áp dụng công thức:
m = n * M
Khối lượng của HCl là:
m_HCl = 1.8 mol * 36.5g/mol = 65.7 g

Bước 5: Tính khối lượng của FeCl3 tạo thành (câu b)
Dựa vào tỉ lệ mol 1:2 giữa Fe2O3 và FeCl3:
n_FeCl3 = n_Fe2O3 * 2
n_FeCl3 = 0.3 mol * 2 = 0.6 mol
Tiếp theo, chúng ta tính khối lượng mol của FeCl3.
Khối lượng mol của Fe là 56g/mol.
Khối lượng mol của Cl là 35.5g/mol.
Vậy, khối lượng mol của FeCl3 là: M_FeCl3 = 56 + (35.5 * 3) = 56 + 106.5 = 162.5g/mol.
Áp dụng công thức:
m = n * M
Khối lượng của FeCl3 là:
m_FeCl3 = 0.6 mol * 162.5g/mol = 97.5 g

Đáp án bài 2:
a, Khối lượng của HCl là 65.7g.
b, Khối lượng của FeCl3 tạo thành là 97.5g.

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Hóa học!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 9

Đáp án:

Bài 1:

\(m_{H_2SO_4}= 39,2\,\, g\)

\(m_{CuSO_4}= 64\,\, g\)

Bài 2:

\(m_{HCl}=65,7\,\, g\)

\(m_{FeCl_3}=97,5\,\, g\)

Giải thích các bước giải:

 Bài 1:

\(n_{CuO}=\dfrac{ 32}{80}=0,4 \,\, mol\)

PTHH:

\(CuO+ H_2SO_4→ CuSO_4+ H_2O\)

 \(0,4\)       \(0,4\)           \(0,4\)                   \(mol\)

\(m_{H_2SO_4}= 0,4.98=39,2\,\, g\)

\(m_{CuSO_4}=0,4.160= 64 \,\, g\)

Bài 2:

\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{ 48}{160}=0,3\,\, mol\)

PTHH:

\(Fe_2O_3+ 6HCl→ 2FeCl_3+ 3H_2O\)

 \(0,3\)          \(1,8\)          \(0,6\)

\(m_{HCl}= 1,8.36,5=65,7\,\, g\)

\(m_{FeCl_3}=0,6.162,5=97,5\,\, g\)

Trả lời bởi: Trang Luong Nguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo