1 “Are you from Australia?” I said to the tourist
I asked
2 Please don’t interr…
I asked
2 Please don’t interrupt me while I’m speaking
would you mind
3 It’s not a good idea to travel during the rush hour
I suggest
4 Let’s have a picinc
I suggest that
5 I think we should travel to Dalat
How about
Câu 1:
“Are you from Australia?” I said to the tourist
I asked
Bước 1: Xác định loại câu gốc.
Câu gốc là một câu hỏi Yes/No: “Are you from Australia?”.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu tường thuật cho câu hỏi Yes/No.
Khi chuyển câu hỏi Yes/No sang câu gián tiếp, ta dùng cấu trúc:
S + asked + O + if/whether + S + V (lùi thì)
Bước 3: Áp dụng cấu trúc vào câu đã cho.
* Chủ ngữ “I” được giữ nguyên.
* Động từ tường thuật là “asked”.
* Tân ngữ là “the tourist”.
* Vì đây là câu hỏi Yes/No, ta dùng “if” hoặc “whether”.
* Đảo ngữ “Are you” trở thành “you were” (lùi thì động từ “to be” từ “are” sang “were”).
* “from Australia” giữ nguyên.
Kết quả: I asked the tourist if/whether he/she was from Australia.
(Lưu ý: Khi không rõ giới tính của “the tourist”, ta có thể dùng “he/she” hoặc chỉ đơn giản là bỏ qua đại từ nhân xưng sau “if/whether” và chỉ dùng động từ lùi thì nếu câu gốc chỉ có chủ ngữ và vị ngữ đơn giản).
Câu 2:
Please don’t interrupt me while I’m speaking
would you mind
Bước 1: Xác định yêu cầu của câu gốc.
Câu gốc là một lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, sử dụng “Please don’t…”.
Bước 2: Xác định cấu trúc bắt đầu bằng “would you mind”.
“Would you mind” thường theo sau bởi V-ing hoặc “if S + V (lùi thì)”. Đối với lời yêu cầu, ta thường dùng cấu trúc:
Would you mind + V-ing…?
Hoặc
Would you mind + if + S + V (lùi thì)…?
Bước 3: Áp dụng cấu trúc vào câu đã cho.
* “Please don’t interrupt” có nghĩa là “Xin đừng làm phiền”.
* Khi dùng “would you mind”, chúng ta thường diễn đạt điều mình không muốn người khác làm.
* Ta lấy động từ chính là “interrupt”.
* Vì là “don’t interrupt”, ta sẽ dùng dạng phủ định của V-ing: “not interrupting”.
Kết quả: Would you mind not interrupting me while I’m speaking?
Câu 3:
It’s not a good idea to travel during the rush hour
I suggest
Bước 1: Xác định ý nghĩa của câu gốc.
Câu gốc đưa ra lời khuyên, cho rằng việc đi lại vào giờ cao điểm “không phải là ý hay”.
Bước 2: Xác định cấu trúc bắt đầu bằng “I suggest”.
“I suggest” có thể theo sau bởi các cấu trúc sau:
* I suggest + V-ing…
* I suggest + that + S + (should) + V (nguyên mẫu)…
Bước 3: Áp dụng cấu trúc vào câu đã cho.
* Ý nghĩa của câu “It’s not a good idea to travel…” là không nên đi lại vào giờ cao điểm.
* Do đó, chúng ta nên đề nghị (suggest) việc KHÔNG đi lại.
* Sử dụng cấu trúc “I suggest + V-ing”. Động từ là “travel”. Dạng phủ định là “not travelling”.
Kết quả: I suggest not travelling during the rush hour.
Câu 4:
Let’s have a picnic
I suggest that
Bước 1: Xác định ý nghĩa của câu gốc.
Câu gốc là một lời đề nghị cùng làm gì đó (“Let’s…”).
Bước 2: Xác định cấu trúc bắt đầu bằng “I suggest that”.
Cấu trúc này là: I suggest that + S + (should) + V (nguyên mẫu).
Bước 3: Áp dụng cấu trúc vào câu đã cho.
* “Let’s have a picnic” có nghĩa là “Chúng ta hãy đi dã ngoại”.
* Chủ ngữ cho lời đề nghị này là “we” (chúng ta).
* Động từ là “have”.
Kết quả: I suggest that we (should) have a picnic.
Câu 5:
I think we should travel to Dalat
How about
Bước 1: Xác định ý nghĩa của câu gốc.
Câu gốc đưa ra ý kiến và lời khuyên về việc đi du lịch Đà Lạt.
Bước 2: Xác định cấu trúc bắt đầu bằng “How about”.
“How about” thường dùng để đưa ra lời đề nghị, gợi ý và theo sau bởi V-ing hoặc danh từ.
How about + V-ing…?
Hoặc
How about + noun…?
Bước 3: Áp dụng cấu trúc vào câu đã cho.
* Ý nghĩa của câu gốc là “Tôi nghĩ chúng ta nên đi du lịch Đà Lạt”.
* Khi dùng “How about”, chúng ta biến lời khuyên thành một câu hỏi đề nghị.
* Động từ “travel” sẽ được chuyển thành dạng V-ing: “travelling”.
Kết quả: How about travelling to Dalat?
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững các cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa của từng loại câu, chúng ta hoàn toàn có thể chuyển đổi câu một cách chính xác và tự tin. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!
\(1\).I asked the tourist if he was from Australia
\(\rightarrow\) Tường thuật NV ( Yes / No ) :
\(=>\) S + asked + O + if / whether + S + V ( lùi thì )
\(\rightarrow\) HTĐ \(->\) QKĐ ( ĐT Tobe ) : S + was / were + adj / n
\(2\).Would you mind if I spoke ?
\(\rightarrow\) Would you mind + if + S + Ved / V2 ? : Bạn có phiền \(?\)
\(3\).I suggest that we shouldn’t travel during the rush hour
\(\rightarrow\) S + suggest + ( that ) + S + ( should ) + V : Đề nghị / Gợi ý ( \(3 , 4\) )
\(4\).I suggest that we should have a picnic
\(5\).How about travelling to Da Lat ?
\(\rightarrow\) How about + V-ing ? : Hỏi ý kiến
\(\text{# Eternal}\)
\(1,\) I asked the tourist if he was from Australia
– Lùi thì : HTĐ -> QKĐ
– Đổi ngôi : you -> he
– GT – Yes/no : S + asked (sb)/wanted to know/wondered + if/whether + S + V(lùi thì/đổi ngôi)
\(2,\) Would you mind if I spoke ?
– Would you mind if + S + V2/ed … ? bạn có phiền nếu … ?
\(3,\) I suggest that we shouldn’t travel during the rush hour
– S + suggest + that + S + (should) + Vbare-inf …
\(4,\) I suggest that we should have a picnic
– S + suggest + that + S + (should) + Vbare-inf …
\(5,\) How about travelling to Dalat?
– How about + V-ing … ? -> Đề nghị