Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

bài 1 : Đặt câu với các từ hán việt sau : gia vị, gia giáo, gia súc, quản gia, g…

bài 1 : Đặt câu với các từ hán việt sau : gia vị, gia giáo, gia súc, quản gia, g…

bài 1 : Đặt câu với các từ hán việt sau : gia vị, gia giáo, gia súc, quản gia, gia tộc
-từ nào trong 5 từ trên yếu tố ” gia ” mang nghĩa khác so với các cụm từ còn lại?
bài 2 : tìm 3 câu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng phép nhân hóa và 2 câu có sử dụng phép so sánh.
giúp mình với ạ mình cảm ơn
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em, cô rất vui được đồng hành cùng các em trong giờ học Ngữ Văn hôm nay.
Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết hai bài tập quan trọng về từ Hán Việt và các biện pháp tu từ. Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Bài 1: Từ Hán Việt

Bước 1: Đặt câu với các từ Hán Việt đã cho.
Cô sẽ đặt câu mẫu để các em tham khảo nhé:

  • Gia vị: Bữa cơm gia đình sẽ thêm phần hấp dẫn nếu có đủ các loại gia vị cần thiết.
  • Gia giáo: Người xưa thường coi trọng nề nếp gia giáo, dạy dỗ con cháu từ thuở nhỏ.
  • Gia súc: Nông dân chăm sóc đàn gia súc cẩn thận để chúng sinh trưởng tốt.
  • Quản gia: Bà quản gia đảm đang việc nhà, quán xuyến mọi công việc trong gia đình.
  • Gia tộc: Gia tộc họ Nguyễn của em có truyền thống hiếu học lâu đời.

Bước 2: Xác định từ có yếu tố “gia” mang nghĩa khác biệt.
Để làm được điều này, chúng ta cần phân tích nghĩa của yếu tố “gia” trong từng từ.

  • “Gia” trong gia vị: Nghĩa là “nhà”, “gia đình”. Tuy nhiên, ở đây, “gia vị” là các loại phụ liệu dùng để tăng hương vị cho món ăn, không trực tiếp chỉ “nhà” hay “gia đình”.
  • “Gia” trong gia giáo: Nghĩa là “nhà”, “gia đình”. “Gia giáo” là những quy tắc, lễ giáo được truyền dạy trong gia đình.
  • “Gia” trong gia súc: Nghĩa là “nhà”, “gia đình”. “Gia súc” là những loài vật nuôi trong nhà, trong trang trại.
  • “Gia” trong quản gia: Nghĩa là “nhà”, “gia đình”. “Quản gia” là người trông coi, quản lý công việc trong nhà.
  • “Gia” trong gia tộc: Nghĩa là “nhà”, “gia đình”. “Gia tộc” là dòng họ, là một bộ phận của gia đình lớn.

Dựa vào phân tích trên, ta thấy yếu tố “gia” trong từ gia vị mang nghĩa khác biệt nhất so với các từ còn lại.
Lý do: Trong các từ gia giáo, gia súc, quản gia, gia tộc, yếu tố “gia” đều có nghĩa gốc là “nhà”, “gia đình” hoặc những gì thuộc về gia đình, dòng họ. Riêng trong từ gia vị, “gia” đã được dùng để ghép với “vị” (hương vị) tạo thành một từ mới với nghĩa hoàn toàn khác, chỉ các loại phụ liệu làm tăng hương vị cho món ăn, không còn giữ nguyên nghĩa “nhà” hay “gia đình”.

Bài 2: Tìm câu tục ngữ, ca dao

Bước 1: Tìm 3 câu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng phép nhân hóa.
Phép nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho chúng trở nên sống động, gần gũi với con người.

Cô gợi ý cho các em một số ví dụ nhé:

  • “Trâu ơi, ta bảo trâu này,
    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.”
  • “Chim khôn, chim đậu cành khôn,
    Người khôn, người nói khôn hơn người dại.”
  • “Cây tre trăm đốt sốngLay lắt, Lay lắt, Lay lắt…” (Đây là một câu ca dao biến tấu, nhấn mạnh sự sống động của cây tre)

Bước 2: Tìm 2 câu có sử dụng phép so sánh.
Phép so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

Đây là một vài ví dụ:

  • “Thân em như tấm lụa đào,
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.”
  • “Mẹ là ngọn gió của con suốt đời,
    Là vầng trăng tỏa sáng soi đường con đi.”

Chúc các em học tốt! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Bài 1 :

+ Gia vị: Mẹ tôi thường dùng nhiều loại gia vị khác nhau để nấu ăn thêm phong phú và ngon miệng.

+ Gia giáo: Anh ấy được biết đến là người rất gia giáo, luôn tôn trọng lễ nghĩa và truyền thống gia đình.

+ Gia súc: Ông bà tôi nuôi rất nhiều gia súc như bò, dê, và cừu trên trang trại của mình.

+ Quản gia: Quản gia của gia đình tôi là một người rất tận tâm và chu đáo.

+ Gia tộc: Gia tộc nhà họ Nguyễn nổi tiếng với nhiều thế hệ tài năng và thành đạt.

– Từ “gia vị” có yếu tố “gia” mang nghĩa khác so với các cụm từ còn lại. Trong “gia vị,” “gia” có nghĩa là “thêm vào,” còn trong các từ khác, “gia” mang nghĩa là “nhà” hoặc “gia đình.”

Bài 2 : 

Tìm 3 câu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng phép nhân hóa:

  1. “Cây đa cậy thần, cây đề cậy ma.”
  2. “Mặt trời lên núi bỏ mưa về.”
  3. “Núi cao ấp ủ mây tầng.”

Tìm 2 câu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng phép so sánh:

  1. “Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.”
  2. “Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
Trả lời bởi: Phạm Thơ
▲ 1

\(@Umii\)

\(1.\)

\(-\) Món canh đó cần rất nhiều gia vị. 

\(-\) Cậu ấy là con nhà gia giáo.

\(-\) Nguyên khu vườn rộng lớn toàn là gia súc.

\(-\) Ngôi biệt thư to tới nỗi có cả quản gia riêng cho tiểu thư.

\(-\) Gia tộc ấy từ lâu đã lừng danh khắp phố phường.

 \(->\) Từ mang yếu tố “gia” khác nghĩa cho với các cụm từ còn lại là \(:\) “gia vị”. Vì \(:\) các cụm từ còn lại “gia giáo, gia súc, quản gia, gia tộc” đều hiểu theo nghĩa là nhà, là “gia” trong gia đình. Còn “gia vị” là cách nói theo khoa học dành cho những vật liệu mang mùi vị khác nhau, kích thích vị giác khi thưởng thức.

\(2.\) 

\(#\) \(3\) câu tục ngữ, ca dao sử dụng phép nhân hoá \(:\)

\(-\) “Lá lành đùm lá rách”

\(->\) Ý ám chỉ những người có hoàn cảnh ấm no, sung túc phải biết yêu thương, đồng cảm với những người nghèo khó.

\(-\) “Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông”

\(->\) Bài học kinh nghiệm cho những ngư dân, làm nghề đánh bắt cá. Muốn thu hoạch được nhiều tôm thì nên đánh bắt vào buổi chiều, tối. Còn muốn bắt được nhiều cá phải đi từ sáng sớm.

\(-\) “Quýt làm cam chịu

\(->\) Ý nói những lỗi lầm, sai trái đôi khi sẽ ảnh hưởng tới gia đình, mọi người xung quanh. Người chịu hậu quả là những người xung quanh ta.

\(#\) \(2\) câu tục ngữ, ca dao sử dụng phép so sánh \(:\)

\(-\) “Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”

\(->\) Ý nói cuộc đời, số phận trôi nổi của người phụ nữ dưới xã hội cũ. Mọi quyền mà họ được hưởng tuỳ thuộc vào cha mẹ, chồng con.

\(-\) “Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”

\(->\) Ý ca ngợi về sự vững vàng, ý chí quyết tâm, không nao núng trước những lời ra tiếng vào của kẻ khác.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo