Bài 1. Phân các từ ghép sau thành 2 loại:
Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, họ…
Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, học lỏm, học hành, anh cả, anh em, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường.
Bài 2. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?
Nhỏ nhắn, lạnh lẽo, bấp bênh, con đường, hoa quả, điện thoại, xinh xắn, xa xôi, máy tính, xấu xí, xinh đẹp, lo lắng, chạy nhảy, nhảy nhót, mơ màng, mơ ước, thấp thoáng
Bài 1. Phân các từ ghép sau thành 2 loại:
Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, học lỏm, học hành, anh cả, anh em, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường.
Các em thân mến, trước hết chúng ta cần hiểu thế nào là từ ghép. Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau. Có hai cách ghép chính để tạo thành từ ghép:
* Ghép đẳng lập: Các tiếng có quan hệ ngang hàng, bổ sung ý nghĩa cho nhau.
* Ghép chính phụ: Một tiếng làm chính, một tiếng làm phụ bổ nghĩa cho tiếng chính.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi phân tích từng từ một nhé:
1. Học tập:
* “Học” có nghĩa là tiếp thu kiến thức.
* “Tập” có nghĩa là thực hành, rèn luyện.
* “Học tập” là sự kết hợp giữa việc học và thực hành. Đây là hai tiếng có quan hệ ngang hàng, bổ sung cho nhau. Vậy, “học tập” là từ ghép đẳng lập.
2. Học đòi:
* “Học” có nghĩa là tiếp thu kiến thức.
* “Đòi” ở đây có nghĩa là bắt chước, làm theo.
* “Học đòi” là việc bắt chước, làm theo người khác. “Học” là tiếng chính, “đòi” là tiếng phụ bổ nghĩa. Vậy, “học đòi” là từ ghép chính phụ.
3. Học hỏi:
* “Học” có nghĩa là tiếp thu kiến thức.
* “Hỏi” có nghĩa là đặt câu hỏi để biết.
* “Học hỏi” là vừa học vừa đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn. Hai tiếng này có quan hệ ngang hàng, bổ sung cho nhau. Vậy, “học hỏi” là từ ghép đẳng lập.
4. Học vẹt:
* “Học” có nghĩa là tiếp thu kiến thức.
* “Vẹt” là tên một loài chim, có khả năng bắt chước tiếng người.
* “Học vẹt” là học thuộc lòng mà không hiểu ý nghĩa. “Học” là tiếng chính, “vẹt” là tiếng phụ bổ nghĩa. Vậy, “học vẹt” là từ ghép chính phụ.
5. Học lỏm:
* “Học” có nghĩa là tiếp thu kiến thức.
* “Lỏm” có nghĩa là trộm, lén.
* “Học lỏm” là học một cách lén lút, không chính thức. “Học” là tiếng chính, “lỏm” là tiếng phụ bổ nghĩa. Vậy, “học lỏm” là từ ghép chính phụ.
6. Học hành:
* “Học” có nghĩa là tiếp thu kiến thức.
* “Hành” có nghĩa là thực hiện, thi hành.
* “Học hành” là quá trình học tập và rèn luyện. Hai tiếng này có quan hệ ngang hàng, bổ sung cho nhau. Vậy, “học hành” là từ ghép đẳng lập.
7. Anh cả:
* “Anh” là người con trai lớn trong gia đình.
* “Cả” có nghĩa là nhất, lớn nhất.
* “Anh cả” là người con trai lớn nhất trong nhà. “Anh” là tiếng chính, “cả” là tiếng phụ bổ nghĩa. Vậy, “anh cả” là từ ghép chính phụ.
8. Anh em:
* “Anh” chỉ người con trai lớn.
* “Em” chỉ người con nhỏ hơn.
* “Anh em” chỉ những người có quan hệ ruột thịt, là con trong cùng một gia đình. Hai tiếng này có quan hệ ngang hàng, bổ sung cho nhau. Vậy, “anh em” là từ ghép đẳng lập.
9. Anh trai:
* “Anh” chỉ người con trai lớn.
* “Trai” chỉ giới tính nam.
* “Anh trai” là người con trai lớn hơn mình. “Anh” là tiếng chính, “trai” là tiếng phụ bổ nghĩa. Vậy, “anh trai” là từ ghép chính phụ.
10. Anh rể:
* “Anh” chỉ người con trai lớn.
* “Rể” chỉ người đàn ông lấy con gái trong gia đình.
* “Anh rể” là anh của vợ hoặc chồng. “Anh” là tiếng chính, “rể” là tiếng phụ bổ nghĩa. Vậy, “anh rể” là từ ghép chính phụ.
11. Bạn học:
* “Bạn” có nghĩa là người ngang tuổi, cùng làm một việc.
* “Học” có nghĩa là tiếp thu kiến thức.
* “Bạn học” là người cùng học trong một lớp. Hai tiếng này có quan hệ ngang hàng, bổ sung cho nhau. Vậy, “bạn học” là từ ghép đẳng lập.
12. Bạn đọc:
* “Bạn” có nghĩa là người đồng hành, người quen biết.
* “Đọc” có nghĩa là nhìn chữ và hiểu.
* “Bạn đọc” là người đọc sách báo. Hai tiếng này có quan hệ ngang hàng, bổ sung cho nhau. Vậy, “bạn đọc” là từ ghép đẳng lập.
13. Bạn đường:
* “Bạn” có nghĩa là người đồng hành.
* “Đường” có nghĩa là con đường, lối đi.
* “Bạn đường” là người cùng đi trên một quãng đường. Hai tiếng này có quan hệ ngang hàng, bổ sung cho nhau. Vậy, “bạn đường” là từ ghép đẳng lập.
Bây giờ, chúng ta cùng xếp các từ đã phân tích vào hai loại nhé:
Loại 1: Từ ghép đẳng lập
* Học tập
* Học hỏi
* Học hành
* Anh em
* Bạn học
* Bạn đọc
* Bạn đường
Loại 2: Từ ghép chính phụ
* Học đòi
* Học vẹt
* Học lỏm
* Anh cả
* Anh trai
* Anh rể
Bài 2. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?
Nhỏ nhắn, lạnh lẽo, bấp bênh, con đường, hoa quả, điện thoại, xinh xắn, xa xôi, máy tính, xấu xí, xinh đẹp, lo lắng, chạy nhảy, nhảy nhót, mơ màng, mơ ước, thấp thoáng
Để làm tốt bài này, các em cần nhớ lại khái niệm từ láy. Từ láy là những từ được tạo ra bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm đầu, vần hoặc thanh của tiếng gốc.
Chúng ta cùng xem xét từng từ một:
1. Nhỏ nhắn:
* “Nhỏ” có nghĩa.
* “Nhắn” ở đây là láy âm “nh” của tiếng “nhỏ”.
* Từ này có sự lặp lại âm đầu “nh”. Vậy, “nhỏ nhắn” là từ láy.
2. Lạnh lẽo:
* “Lạnh” có nghĩa.
* “Lẽo” ở đây là láy vần “e” của tiếng “lạnh” và có thanh điệu khác.
* Từ này có sự lặp lại vần “anh” -> “e”, thanh điệu thay đổi. Đây là kiểu láy âm. “lạnh” -> “lẽo” (vần “anh” biến thành “e”, thanh nặng thành thanh sắc). Tuy nhiên, theo cách phân loại phổ biến trong chương trình lớp 4, những từ có sự biến đổi vần và thanh như thế này thường được xếp vào từ láy. Ta có thể xem “lạnh” và “lẽo” có âm “l” chung. Đây là láy âm đầu “l”.
* Vậy, “lạnh lẽo” là từ láy.
3. Bấp bênh:
* “Bấp” và “bênh” là hai tiếng khác nhau nhưng có âm đầu “b” và vần “âp” / “ênh” gần giống nhau, có sự lặp lại âm đầu và có biến đổi thanh điệu. Đây là kiểu láy toàn bộ hoặc một phần.
* Vậy, “bấp bênh” là từ láy.
4. Con đường:
* “Con” có nghĩa.
* “Đường” có nghĩa.
* Hai tiếng này ghép lại tạo thành nghĩa mới. Vậy, “con đường” là từ ghép.
5. Hoa quả:
* “Hoa” có nghĩa.
* “Quả” có nghĩa.
* Hai tiếng này ghép lại tạo thành nghĩa mới. Vậy, “hoa quả” là từ ghép.
6. Điện thoại:
* “Điện” có nghĩa.
* “Thoại” có nghĩa.
* Hai tiếng này ghép lại tạo thành nghĩa mới. Vậy, “điện thoại” là từ ghép.
7. Xinh xắn:
* “Xinh” có nghĩa.
* “Xắn” ở đây là láy âm “x” của tiếng “xinh”.
* Từ này có sự lặp lại âm đầu “x”. Vậy, “xinh xắn” là từ láy.
8. Xa xôi:
* “Xa” có nghĩa.
* “Xôi” ở đây là láy vần “a” của tiếng “xa” và có thanh điệu khác.
* Đây là kiểu láy âm đầu “x”. “xa” -> “xôi”.
* Vậy, “xa xôi” là từ láy.
9. Máy tính:
* “Máy” có nghĩa.
* “Tính” có nghĩa.
* Hai tiếng này ghép lại tạo thành nghĩa mới. Vậy, “máy tính” là từ ghép.
10. Xấu xí:
* “Xấu” có nghĩa.
* “Xí” ở đây là láy âm “x” của tiếng “xấu”.
* Từ này có sự lặp lại âm đầu “x”. Vậy, “xấu xí” là từ láy.
11. Xinh đẹp:
* “Xinh” có nghĩa.
* “Đẹp” có nghĩa.
* Hai tiếng này ghép lại tạo thành nghĩa mới. Vậy, “xinh đẹp” là từ ghép.
12. Lo lắng:
* “Lo” có nghĩa.
* “Lắng” ở đây là láy vần “o” của tiếng “lo”.
* Đây là kiểu láy vần. “lo” -> “lắng”.
* Vậy, “lo lắng” là từ láy.
13. Chạy nhảy:
* “Chạy” có nghĩa.
* “Nhảy” có nghĩa.
* Hai tiếng này ghép lại tạo thành nghĩa mới. Vậy, “chạy nhảy” là từ ghép.
14. Nhảy nhót:
* “Nhảy” có nghĩa.
* “Nhót” ở đây là láy âm “nh” của tiếng “nhảy”.
* Từ này có sự lặp lại âm đầu “nh”. Vậy, “nhảy nhót” là từ láy.
15. Mơ màng:
* “Mơ” có nghĩa.
* “Màng” ở đây là láy vần “ơ” của tiếng “mơ”.
* Đây là kiểu láy vần. “mơ” -> “màng”.
* Vậy, “mơ màng” là từ láy.
16. Mơ ước:
* “Mơ” có nghĩa.
* “Ước” có nghĩa.
* Hai tiếng này ghép lại tạo thành nghĩa mới. Vậy, “mơ ước” là từ ghép.
17. Thấp thoáng:
* “Thấp” có nghĩa.
* “Thoáng” ở đây là láy vần “âp” / “oáng” của tiếng “thấp”, có sự thay đổi thanh điệu.
* Đây là kiểu láy âm đầu “th”. “thấp” -> “thoáng”.
* Vậy, “thấp thoáng” là từ láy.
Bây giờ, cô trò mình cùng tổng hợp lại kết quả nhé:
Từ ghép:
* Con đường
* Hoa quả
* Điện thoại
* Máy tính
* Xinh đẹp
* Chạy nhảy
* Mơ ước
Từ láy:
* Nhỏ nhắn
* Lạnh lẽo
* Bấp bênh
* Xinh xắn
* Xa xôi
* Xấu xí
* Lo lắng
* Nhảy nhót
* Mơ màng
* Thấp thoáng
Các em thấy đó, tiếng Việt của chúng ta thật phong phú và có nhiều cách để tạo ra từ mới phải không nào? Cô hy vọng qua bài học này, các em đã nắm vững hơn về từ ghép và từ láy. Hãy luôn yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt nhé! Cô chào tạm biệt các em!
bài 1:
2 loại từ ghép là:
– Từ ghép tổng hợp: học tập, học hành, bạn học,
– Từ ghép phân loại: anh em,anh trai, anh rể, học đòi, học hỏi,học vẹt, học lỏm,bạn đọc, bạn đường.
bài 2:
– Từ ghép: con đường, nhỏ nhắn,hoa quả,điện thoại,xa xôi,máy tính, xinh đẹp, lo lắng, chạy nhảu, nhảy nhót,mở màng, mơ ước, thấp thoáng.
– Từ láy: lạnh lẽo,bấp bênh,xinh xắn, xấu xí.- Láy âm đầu.
# kynakim
\(C1:\)
\(@\) học tập, anh em , bạn học : \(\text{từ ghép tổng hợp}\)
\(→\) * Khi bạn gặp một từ ghép nào chỉ người ( hoặc vật nói chung) thì đó là từ ghép có nghĩa tổng hợp.
\(@\) anh trai, anh rể, bạn đọc, bạn đường , học đòi, học hỏi, học vẹt, học gạo, học lỏm, học hành, anh cả : \(\text{từ ghép phân loại}\)
\(→\) * Khi gặp từ ghép nào không chỉ chung, mà lại có nghĩa như phân loại người ( hay vật ) thì đó là từ ghép phân loại.
\(C2:\)
\(@\) \(\text{Từ ghép:}\) con đường, hoa quả, điện thoại, máy tính, xinh đẹp, chạy nhảy, mơ ước.
\(@\) \(\text{Từ láy:}\) nhỏ nhắn, lạnh lẽo, bấp bênh, xinh xắn, xa xôi, xấu xí, lo lắng, nhảy nhót, mơ màng, thấp thoáng.
\(→\) * Cách phân biệt từ ghép và từ láy :
\(-\) Từ ghép : Từ ghép thường được tạo nên từ hai tiếng trở lên và chúng đều có nghĩa. Nghĩa của từ tạo thành khi các từ đó đều phải có nghĩa.
\(-\) Từ láy : Từ láy là những từ cũng được tạo nên từ 2 tiếng, nhưng những âm đầu hoặc vần của chúng phải giống nhau.
\(\color{pink }{\text{#Ptt212 }\)