Bài 1: Tìm 2 từ đồng nghĩa và trái nghĩa cho các từ sau:
a)Nhanh nhẹn
b)Giữ gìn
…
a)Nhanh nhẹn
b)Giữ gìn
c)Anh dũng
d)Đẹp đẽ
e)Khổ cực
g)Ngốc nghếch
Đặt câu với một từ đồng nghĩa và một từ trái nghĩa em tìm được ở bài tập một
Bài 2:Gạch dưới chủ ngữ 1 gạch , gạch dưới vị ngữ 2 vạch
a) Đôi mắt của ông không còn tinh anh như lúc trẻ
b) Những đám mây xám đang từ phương bắc trôi tới
C)Tây nguyên là vùng đất núi non trùng điệp
d)Thảo Quả Trên rừng Đản Khao đã vào mùa
e)Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá , nghe rào rào
h)Sức lực tràn trề của A Cháng là nềm tự hào của dòng họ hạng
Bài 3:Viết thêm một vế câu để hoàn chỉnh các câu ghép sau
a)Tiếng trống trường vang lên ,
b)Mùa hè đã đến,
c)Ai cũng ngưỡng mộ Nam vì
d)Em vừa về nhà thì
e)Mặc dù bài tập rất nhiều nhưng
Giúp em mik nha
Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta bắt đầu nhé!
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa và đặt câu
Đây là bài tập giúp chúng ta mở rộng vốn từ, hiểu sâu hơn về ý nghĩa của từ.
a) Nhanh nhẹn
– Từ đồng nghĩa: Lanh lẹ, tháo vát
Giải thích: Từ “lanh lẹ” và “tháo vát” đều chỉ sự hoạt bát, nhanh chóng trong hành động, suy nghĩ, giống như từ “nhanh nhẹn”.
– Từ trái nghĩa: Chậm chạp, vụng về
Giải thích: Từ “chậm chạp” và “vụng về” diễn tả sự đối lập hoàn toàn với “nhanh nhẹn”, đó là sự chậm trễ, thiếu linh hoạt.
b) Giữ gìn
– Từ đồng nghĩa: Bảo quản, trân trọng
Giải thích: “Bảo quản” và “trân trọng” đều có ý nghĩa là giữ gìn cẩn thận, không để hư hỏng, mất mát.
– Từ trái nghĩa: Phá hoại, làm hư
Giải thích: “Phá hoại” và “làm hư” là hành động ngược lại với việc giữ gìn, gây tổn hại.
c) Anh dũng
– Từ đồng nghĩa: Dũng cảm, can đảm
Giải thích: “Dũng cảm” và “can đảm” đều miêu tả phẩm chất của người không sợ nguy hiểm, dám đối mặt với khó khăn.
– Từ trái nghĩa: Hèn nhát, yếu đuối
Giải thích: “Hèn nhát” và “yếu đuối” chỉ sự thiếu gan dạ, sợ sệt, đối lập với sự “anh dũng”.
d) Đẹp đẽ
– Từ đồng nghĩa: Xinh tươi, rạng rỡ
Giải thích: “Xinh tươi” và “rạng rỡ” đều miêu tả vẻ đẹp, sự tươi tắn, thu hút.
– Từ trái nghĩa: Xấu xí, tồi tàn
Giải thích: “Xấu xí” và “tồi tàn” diễn tả sự đối lập với vẻ đẹp, sự không ưa nhìn.
e) Khổ cực
– Từ đồng nghĩa: Cực khổ, gian nan
Giải thích: “Cực khổ” và “gian nan” đều chỉ sự vất vả, thiếu thốn, khó khăn trong cuộc sống.
– Từ trái nghĩa: An nhàn, sung sướng
Giải thích: “An nhàn” và “sung sướng” diễn tả cuộc sống không gặp khó khăn, đầy đủ, thoải mái.
g) Ngốc nghếch
– Từ đồng nghĩa: Ngu ngốc, dại dột
Giải thích: “Ngu ngốc” và “dại dột” đều chỉ sự thiếu thông minh, kém cỏi trong suy nghĩ hoặc hành động.
– Từ trái nghĩa: Thông minh, sáng dạ
Giải thích: “Thông minh” và “sáng dạ” đối lập hoàn toàn với “ngốc nghếch”, chỉ sự nhanh nhẹn, hiểu biết.
Đặt câu:
– Với một từ đồng nghĩa: Bé Lan lanh lẹ giúp mẹ việc nhà.
– Với một từ trái nghĩa: Bạn An thông minh luôn học giỏi.
Bài 2: Gạch dưới chủ ngữ, vị ngữ
Chúng ta sẽ cùng nhau xác định đâu là chủ thể của hành động, sự việc (chủ ngữ) và đâu là hoạt động, trạng thái của chủ thể (vị ngữ).
a) Đôi mắt của ông không còn tinh anh như lúc trẻ
Đôi mắt của ông không còn tinh anh như lúc trẻ
– Chủ ngữ: Đôi mắt của ông
– Vị ngữ: không còn tinh anh như lúc trẻ
Giải thích: “Đôi mắt của ông” là cái đang được nói đến, còn “không còn tinh anh như lúc trẻ” là trạng thái, đặc điểm của “đôi mắt”.
b) Những đám mây xám đang từ phương bắc trôi tới
Những đám mây xám đang từ phương bắc trôi tới
– Chủ ngữ: Những đám mây xám
– Vị ngữ: đang từ phương bắc trôi tới
Giải thích: “Những đám mây xám” là chủ thể, còn “đang từ phương bắc trôi tới” là hành động của chúng.
c) Tây nguyên là vùng đất núi non trùng điệp
Tây nguyên là vùng đất núi non trùng điệp
– Chủ ngữ: Tây nguyên
– Vị ngữ: là vùng đất núi non trùng điệp
Giải thích: “Tây nguyên” là chủ thể, còn “là vùng đất núi non trùng điệp” là đặc điểm, tính chất của “Tây nguyên”.
d) Thảo Quả Trên rừng Đản Khao đã vào mùa
Thảo Quả Trên rừng Đản Khao đã vào mùa
– Chủ ngữ: Thảo Quả Trên rừng Đản Khao
– Vị ngữ: đã vào mùa
Giải thích: “Thảo Quả Trên rừng Đản Khao” là chủ thể, còn “đã vào mùa” là trạng thái của chúng.
e) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá , nghe rào rào
Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá , nghe rào rào
– Chủ ngữ: Những hạt mưa to và nặng
– Vị ngữ: bắt đầu rơi xuống như ai ném đá , nghe rào rào
Giải thích: “Những hạt mưa to và nặng” là chủ thể, còn “bắt đầu rơi xuống như ai ném đá , nghe rào rào” là hành động và âm thanh của chúng.
h) Sức lực tràn trề của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ hạng
Sức lực tràn trề của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ hạng
– Chủ ngữ: Sức lực tràn trề của A Cháng
– Vị ngữ: là niềm tự hào của dòng họ hạng
Giải thích: “Sức lực tràn trề của A Cháng” là chủ thể, còn “là niềm tự hào của dòng họ hạng” là đặc điểm, ý nghĩa của sức lực đó.
Bài 3: Viết thêm vế câu để hoàn chỉnh câu ghép
Câu ghép là hai câu đơn có quan hệ với nhau về ý nghĩa, được nối với nhau bằng một quan hệ từ hoặc liên từ. Chúng ta sẽ thêm vế câu để tạo nên sự hoàn chỉnh.
a) Tiếng trống trường vang lên , học sinh nhanh chóng xếp hàng vào lớp.
Giải thích: Vế câu này nối tiếp hành động sau khi tiếng trống vang lên, thể hiện mối quan hệ thời gian và hành động.
b) Mùa hè đã đến, cây cối xanh tươi và ra hoa kết trái.
Giải thích: Vế câu này miêu tả sự thay đổi, đặc điểm của thiên nhiên khi mùa hè đến, thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả hoặc đồng thời.
c) Ai cũng ngưỡng mộ Nam vì bạn ấy rất chăm chỉ và tốt bụng.
Giải thích: Vế câu này giải thích lý do vì sao Nam được ngưỡng mộ, thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
d) Em vừa về nhà thì mẹ đã chuẩn bị bữa cơm tối xong.
Giải thích: Vế câu này diễn tả sự việc xảy ra ngay sau đó, thể hiện mối quan hệ thời gian gần kề.
e) Mặc dù bài tập rất nhiều nhưng em vẫn cố gắng hoàn thành trước khi đi ngủ.
Giải thích: Vế câu này diễn tả sự nỗ lực, cố gắng bất chấp khó khăn, thể hiện mối quan hệ tương phản.
Các em thấy không, việc học từ ngữ và cấu trúc câu thật là thú vị phải không nào? Các em hãy ôn lại bài và thực hành thêm nhiều bài tập nữa nhé. Cô chúc các em học tốt!
1)
a)Nhanh nhẹn
+ Đồng nghĩa: hoạt bát, nhanh nhảu
+ Trái nghĩa: chậm chạm, ì ạch
b)Giữ gìn
+ Đồng nghĩa: cất giữ, bảo quản
+ Trái nghĩa: phá phách, làm hỏng
c)Anh dũng
+ Đồng nghĩa: dũng cảm, dũng mãnh
+ Trái nghĩa: hèn nhát, yếu đuối
d)Đẹp đẽ
+ Đồng nghĩa: Xinh xắn, tuyệt đẹp
+ Trái nghĩa: xấu xí, xấu ngòm
e)Khổ cực
+ Đồng nghĩa: gian nan, bần hàn
+ Trái nghĩa: Sung sướng, sung túc
g)Ngốc nghếch
+ Đồng nghĩa: ngu dốt, ngu đần
+ Trái nghĩa: thông minh, sáng suốt
=> Đặt câu: Ai cũng mong mình có một cuộc sống sung túc
Chẳng ai muốn mình có cuộc sống bần hàn
3)
a)Tiếng trống trường vang lên , mọi người chạy ùa vào lớp
b)Mùa hè đã đến, ve bắt đầu kêu râm ran
c) Ai cũng ngưỡng mộ Nam vì Nam thông minh
d)Em vừa về nhà thì cún con đã chạy ra chào đón em
e)Mặc dù bài tập rất nhiều nhưng em sẽ cố gắng làm hết
BẠN THAM KHẢO NHA!!!
Bài 1:
a) Nhanh nhẹn: +) Đồng nghĩa: mau mắn, nhanh nhảu.
+) Trái nghĩa: chậm chạp, lề mề.
b) Giữ gìn: +) Đồng nghĩa: bảo vệ, gìn giữ.
+) Trái nghĩa: phá hoại, tàn phá.
c) Anh dũng: +)Đồng nghĩa: dũng cảm, hào hiệp.
+) Trái nghĩa: nhát gan, nhút nhát.
d) Đẹp đẽ: +) Đồng nghĩa: xinh xắn, đáng yêu.
+) Trái nghĩa: xấu xí, luộm thuộm.
e) Khổ cực: +) Đồng nghĩa: khó khăn, gian nan.
+) Trái nghĩa: sung sướng, giàu có.
g) Ngốc nghếch:+) Đồng nghĩa: ngu ngốc, dốt đặc.
+) Trái nghĩa: thông minh, tài giỏi.
Đặt câu: Cậu bé ấy đã dũng cảm cứu một cô bé khỏi nguy hiểm trong gang tấc.
Thư là một người rất nhút nhát khi đứng trươcf đám đông.
Bài 2:
a) Đôi mắt của ông / không còn tinh anh như lúc trẻ.
CN VN
b) Những đám mây xám / đang từ phương Bắc trôi tới.
CN VN
c) Tây Nguyên / là vùng đất núi non trùng điệp.
CN VN
d) Thảo quả trên rừng đan khảo / đã vào mùa.
CN VN
e) Những hạt mưa to và nặng / bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
CN VN
h) Sức lực của A Cháng / là niềm tự hào của dòng họ Hạng.
CN VN
Bài 3:
a) Tiếng trống trường vang lên, học sinh ùa vào lớp học.
b) Mùa hè đã đến, nhũng tiếng ve bắt đầu kêu râm ran.
c) Ai cũng ngưỡng mộ Nam vì Nam thông minh, học giỏi.
d) Em vừa về nhà thì chú chò Milu đã ra cửa chào đón em.
e) Mặc dù bài tập rất nhiều nhưng em sẽ cùng các bạn làm.