bài 1: Viết lại câu cho nghĩa ko thay đổi
1- That book belongs to nam.
->That i…
1- That book belongs to nam.
->That is ……
2-What is the age of Peter ?
->How…….
3-No one in our class is taller than Nam.
->Nam is the………..
4-Mr.Hung drives very carefully.
->Mr.Hung is…………..
5-Does your father cycle to work?
->Does your father get…………..
6-Why don’t we go to the movies tonight ?
-> What about………….
7-She doesn’t have classes on Sunday.
->she never………….
8-How wide is Ba Dinh square.
->What………..
9-Reading is more boring than watching TV.
->Watching TV is more………..
Cảm ơn mọi ng
—
Bài 1: Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi
Các em hãy chú ý quan sát từng câu và cách cô giáo hướng dẫn để chúng ta có thể áp dụng cho những bài tập tương tự nhé.
1. That book belongs to Nam.
-> That is ______
Phân tích:
* Câu gốc: “That book belongs to Nam.” có nghĩa là “Cuốn sách đó thuộc về Nam.”
* Chúng ta cần viết lại câu với cấu trúc sở hữu, sử dụng dấu sở hữu cách (apostrophe ‘s).
* Cấu trúc sở hữu cách: Danh từ + ‘s + Danh từ chung (nếu có). Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng trực tiếp tên riêng + ‘s.
* Vậy, “Cuốn sách đó của Nam” sẽ được viết là “That is Nam’s book.”
Đáp án: That is Nam’s book.
2. What is the age of Peter?
-> How ______
Phân tích:
* Câu gốc: “What is the age of Peter?” là câu hỏi về tuổi của Peter.
* Chúng ta cần thay thế bằng cấu trúc hỏi tuổi dùng “How”.
* Cấu trúc hỏi tuổi: How + old + be + Subject + ?
* Áp dụng vào câu này: How + old + is + Peter + ?
Đáp án: How old is Peter?
3. No one in our class is taller than Nam.
-> Nam is the ______
Phân tích:
* Câu gốc: “No one in our class is taller than Nam.” có nghĩa là “Không ai trong lớp chúng ta cao hơn Nam.” Điều này có nghĩa là Nam là người cao nhất.
* Chúng ta cần viết lại câu để khẳng định Nam là người cao nhất.
* Cấu trúc so sánh bậc nhất: The + tính từ (ở dạng so sánh nhất) + danh từ.
* Ở đây, chúng ta cần dùng dạng so sánh nhất của tính từ “tall” (cao), đó là “tallest”.
* Vậy, “Nam là người cao nhất trong lớp chúng ta” sẽ là “Nam is the tallest in our class.”
Đáp án: Nam is the tallest in our class.
4. Mr. Hung drives very carefully.
-> Mr. Hung is ______
Phân tích:
* Câu gốc: “Mr. Hung drives very carefully.” có nghĩa là “Ông Hùng lái xe rất cẩn thận.” Hành động “drives” (lái xe) được bổ nghĩa bởi trạng từ “carefully” (cẩn thận).
* Chúng ta cần viết lại câu để miêu tả tính chất của ông Hùng khi lái xe, sử dụng một tính từ.
* Tính từ tương ứng với trạng từ “carefully” là “careful” (cẩn thận).
* Chúng ta có thể dùng cấu trúc: Subject + be + Adjective + Noun (nếu có) + Verb (in -ing form). Hoặc đơn giản hơn là miêu tả tính cách/thái độ khi thực hiện hành động.
* Khi ông Hùng lái xe rất cẩn thận, ta có thể nói ông ấy là một người lái xe cẩn thận.
* Cấu trúc: Mr. Hung is + a + Adjective + Noun + (how he does something).
* Ở đây, chúng ta có thể nói: “Mr. Hung is a careful driver.” (Ông Hùng là một người lái xe cẩn thận). Hoặc, nhấn mạnh hành động lái xe, ta có thể nói: “Mr. Hung is careful when he drives.” (Ông Hùng cẩn thận khi ông ấy lái xe). Dựa vào cách viết lại câu, “Mr. Hung is” cho thấy chúng ta cần điền một tính từ và có thể cả danh từ đi kèm để hoàn chỉnh ý.
* Đáp án phổ biến và phù hợp nhất với cấu trúc gợi ý là miêu tả ông Hùng là một người lái xe cẩn thận.
Đáp án: Mr. Hung is a careful driver. (Hoặc Mr. Hung is careful when he drives.)
5. Does your father cycle to work?
-> Does your father get ______
Phân tích:
* Câu gốc: “Does your father cycle to work?” là câu hỏi liệu bố bạn có đạp xe đi làm không. “Cycle to work” có nghĩa là đi làm bằng xe đạp.
* Chúng ta cần tìm một cách diễn đạt khác cho việc “đi làm bằng xe đạp”.
* Cấu trúc “get to work” có nghĩa là đến nơi làm việc.
* Để diễn tả phương tiện, ta dùng “by + phương tiện giao thông”.
* Vậy, “đi làm bằng xe đạp” có thể diễn đạt là “get to work by bike”.
Đáp án: Does your father get to work by bike?
6. Why don’t we go to the movies tonight?
-> What about ______
Phân tích:
* Câu gốc: “Why don’t we go to the movies tonight?” là một lời đề nghị đi xem phim tối nay.
* Chúng ta cần dùng cấu trúc “What about…?” để đưa ra lời đề nghị.
* Cấu trúc: What about + Danh động từ (V-ing) + ? HOẶC What about + Danh từ + ?
* Trong trường hợp này, hành động là “go to the movies”. Chúng ta cần chuyển động từ “go” sang dạng danh động từ (V-ing).
* Vậy, “going to the movies”.
Đáp án: What about going to the movies tonight?
7. She doesn’t have classes on Sunday.
-> She never ______
Phân tích:
* Câu gốc: “She doesn’t have classes on Sunday.” có nghĩa là “Cô ấy không có tiết học vào Chủ Nhật.” Điều này có nghĩa là cô ấy không bao giờ có tiết học vào Chủ Nhật.
* Chúng ta cần dùng trạng từ “never” (không bao giờ) để diễn đạt ý này.
* Khi dùng “never”, chúng ta sẽ bỏ “doesn’t” và giữ nguyên động từ chính ở dạng nguyên thể (vì chủ ngữ là “She” – ngôi thứ ba số ít, nên động từ sẽ thêm “s/es”).
* Động từ chính là “have”. Khi chuyển sang dạng chia với “She” là “has”. Tuy nhiên, khi dùng “never”, chúng ta thường dùng cấu trúc “never + động từ chia theo ngôi”.
* Cấu trúc: She + never + V(s/es).
* “have classes” => “has classes”.
* Vì vậy, “She never has classes on Sunday.”
Đáp án: She never has classes on Sunday.
8. How wide is Ba Dinh square?
-> What ______
Phân tích:
* Câu gốc: “How wide is Ba Dinh square?” là câu hỏi về chiều rộng của quảng trường Ba Đình.
* Chúng ta cần dùng cấu trúc “What…” để hỏi về chiều rộng.
* Cấu trúc hỏi về kích thước (chiều rộng): What + is + the + width + of + Subject + ?
* Áp dụng vào câu này: What + is + the + width + of + Ba Dinh square + ?
Đáp án: What is the width of Ba Dinh square?
9. Reading is more boring than watching TV.
-> Watching TV is more ______
Phân tích:
* Câu gốc: “Reading is more boring than watching TV.” là câu so sánh, cho biết đọc sách thì chán hơn xem TV.
* Chúng ta cần viết lại câu để so sánh theo chiều ngược lại, tức là xem TV thì chán hơn đọc sách.
* Khi đổi vị trí hai đối tượng so sánh, chúng ta đảo ngược tính từ so sánh.
* Câu gốc có “boring” (chán). Câu mới cần dùng tính từ so sánh ngược lại.
* Tuy nhiên, đề bài yêu cầu giữ nguyên ý nghĩa, nhưng ở đây có vẻ như có sự nhầm lẫn trong đề bài gốc hoặc cách diễn đạt. Nếu giữ nguyên ý “Reading is more boring than watching TV” thì “Watching TV” không thể “more boring” được.
* Giả định ý của đề bài là muốn chúng ta đảo ngược lại: Nếu đọc sách chán hơn xem TV, thì xem TV thú vị hơn đọc sách. Nhưng đề bài lại yêu cầu điền vào “Watching TV is more ______.
* Nếu đề bài muốn diễn đạt là “Reading is more boring than watching TV.”, thì xem TV thì “less boring” (ít chán hơn) hoặc “more interesting” (thú vị hơn).
* Nhưng nếu ta xét theo cấu trúc “more … than”, thì ta phải đảo ngược vị trí của đối tượng so sánh.
* Câu gốc: A is more X than B.
* Câu mới: B is more Y than A.
* Trong trường hợp này, nếu “Reading” (A) là “more boring” (X) hơn “watching TV” (B), thì “watching TV” (B) sẽ là “less boring” (Y) hơn “reading” (A).
* Nhưng nếu đề bài chỉ muốn chúng ta đảo vị trí của “Reading” và “Watching TV” và giữ nguyên cấu trúc so sánh “more”, thì sẽ có một sự mâu thuẫn về nghĩa.
* Nếu ta buộc phải điền vào chỗ trống “Watching TV is more ______.”, và dựa trên câu gốc “Reading is more boring than watching TV”, thì xem TV không thể “more boring” được.
* Có lẽ đề bài muốn hỏi ngược lại: “Watching TV is more ____ than Reading.”
* Tuy nhiên, nếu ta hiểu theo cách đảo ngược chủ thể và tính từ, thì:
* Reading (chủ thể 1) is more boring (tính từ 1) than Watching TV (chủ thể 2).
* Nếu đảo lại: Watching TV (chủ thể 2) is ______.
* Nếu đề bài muốn so sánh “Watching TV” với “Reading” và dùng tính từ đối lập với “boring”, đó là “interesting”. Thì câu sẽ là: Watching TV is more interesting than reading.
* Nhưng nếu chỉ điền vào chỗ trống “Watching TV is more ______.”, thì chúng ta cần xem xét lại ý nghĩa.
* Có một khả năng là đề bài muốn ám chỉ sự ngược lại về mức độ: Reading is more boring than watching TV, tức là watching TV is less boring than reading.
* Nếu đề bài chỉ muốn đổi vị trí hai vế và giữ nguyên cấu trúc “more”, thì nó sẽ sai nghĩa.
* Tuy nhiên, trong các bài tập tương tự, người ta thường muốn đổi vị trí đối tượng và đảo ngược tính từ so sánh (nếu có tính từ đối lập) hoặc dùng “less”.
* Nếu đề bài là:
Reading is more boring than watching TV.
-> Watching TV is ______ than Reading.
-> Watching TV is less boring than Reading. (hoặc Watching TV is more interesting than Reading.)
* Nhưng đề bài lại bỏ trống “than Reading”.
* Nếu chỉ điền vào chỗ trống “Watching TV is more ______.”, thì khả năng cao nhất là đề bài muốn chúng ta dùng tính từ đối lập là “interesting” và coi như câu gốc có ngụ ý là “Watching TV is more interesting than reading.” (dù diễn đạt ngược).
* Tuy nhiên, theo đúng nguyên tắc, nếu “Reading is more boring than watching TV” thì “Watching TV is less boring than reading”.
* Chúng ta hãy giả định rằng đề bài muốn chúng ta đảo hai vế và điền tính từ đối lập.
* Tính từ đối lập với “boring” là “interesting”.
* Vậy, Watching TV is more interesting. (ngụ ý là hơn Reading).
* Hoặc, nếu giữ nguyên tính từ “boring” và đảo vị trí, ta phải dùng “less”. Nhưng chỗ trống là “more”.
* Trong ngữ cảnh lớp 6, có thể đề bài muốn một cách đơn giản là đảo vế và dùng tính từ đối lập.
* Reading is more boring than watching TV. -> Reading is less interesting than watching TV.
* Nếu đổi: Watching TV is more interesting than reading.
* Vì đề bài chỉ cho: Watching TV is more ______. Khả năng cao nhất là điền “interesting”.
Đáp án: Watching TV is more interesting. (Với giả định là muốn đảo vị trí và dùng tính từ đối lập để diễn đạt ý nghĩa tương phản)
Hoặc: Watching TV is less boring. (Nếu chỉ tập trung vào việc đảo nghĩa của “boring” và bỏ qua “more” ở đề bài).
Vì đề bài là “Watching TV is more ____.”, nên việc điền “interesting” sẽ hợp lý hơn để hoàn thành cấu trúc “more + tính từ”.
—
Các em thấy không, mỗi câu lại có một cách biến đổi riêng. Điều quan trọng là chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của câu gốc và nắm vững các cấu trúc ngữ pháp tương ứng. Các em hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé!
Cô giáo mong các em học tốt!
1. That is Nam’s book.
2. How old is Peter?
3. Nam is the tallest student in our class.
4. Mr.Hung is a careful driver.
5. Does your father get to work by bike?
6. What about going to the movies tonight?
7. She never has classes on Sunday.
8. What is the width Ba Dinh square?
9. Watching TV is more interesting than reading.
—————–
Chúc bạn học tốt !!
1.That is Nam’s book
2.How old is Peter?
3.Nam is the tallest in our class
4.Mr.Hung is a careful driver
5.Does your father get to work by cycle?
6.What about going to the movies?
7.She never has classes on Sunday
8.What ‘s the width of Ba Dinh square?
9.Watching TV is more interesting than reading