Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Bài 3. Cho đoạn văn sau. Nơi đây cất lên những tiếngchim ríu rít. Chúng từ các n…

Bài 3. Cho đoạn văn sau. Nơi đây cất lên những tiếngchim ríu rít. Chúng từ các n…

Bài 3. Cho đoạn văn sau. Nơi đây cất lên những tiếng

chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trưởng Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lươn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vì vụ vi vút từ trên nền trời xanh thăm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bảy thiên nga trăng muốt chen nhau bởi lội .

(trích Chim rừng Tây Nguyên) a. Tìm những danh từ, động từ có trong đoạn văn trên.

b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung danh từ

riêng

Mong các bạn giúp mình

Hỏi bởi: duongnguyenthi
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các con, hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên qua bài tập về các từ loại trong đoạn văn rất thú vị nhé!

Chúng ta cùng đọc lại đoạn văn một lần nữa nào: “Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trưởng Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vì vụ vi vút từ trên nền trời xanh thăm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bảy thiên nga trăng muốt chen nhau bơi lội.”

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu hỏi nhé.

a. Tìm những danh từ, động từ có trong đoạn văn trên.

Để tìm danh từ và động từ, cô sẽ hướng dẫn các con theo các bước sau:

Bước 1: Nhận diện danh từ.
Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm, con người, con vật, cây cối,… Để nhận biết danh từ, các con có thể đặt câu hỏi “là gì?” hoặc “ai?” để kiểm tra.

Trong đoạn văn, chúng ta có các danh từ sau:

  • nơi
  • tiếng
  • chim
  • nơi
  • miền
  • Trưởng Sơn
  • chim
  • đại bàng
  • chân
  • vàng
  • mỏ
  • đỏ
  • bóng
  • mặt
  • đất
  • lần
  • đại bàng
  • cánh
  • tiếng
  • nền
  • trời
  • xanh
  • đàn
  • thiên nga
  • trăng

Cô lưu ý với các con, trong một số trường hợp, các từ như “vàng”, “đỏ”, “xanh”, “trăng” khi đứng độc lập có thể là tính từ, nhưng trong ngữ cảnh này, chúng đang bổ nghĩa cho các từ khác và tạo thành một cụm danh từ (ví dụ: “chân vàng”, “mỏ đỏ”, “trời xanh”, “thiên nga trăng muốt”). Tuy nhiên, để đơn giản và đúng với chương trình lớp 4, chúng ta sẽ tập trung vào những từ rõ ràng là danh từ hoặc một phần của tên gọi.

Bước 2: Nhận diện động từ.
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Để nhận biết động từ, các con có thể đặt câu hỏi “làm gì?”, “thế nào?” sau chủ ngữ.

Trong đoạn văn, chúng ta có các động từ sau:

  • cất
  • ríu rít
  • bay
  • chao lượn
  • che
  • vỗ
  • phát
  • hòa
  • chen
  • bơi lội

“Ríu rít” ở đây có thể coi là một từ tượng thanh diễn tả tiếng động, nhưng trong ngữ cảnh này, nó mô tả trạng thái hoạt động của tiếng chim, nên cô xếp vào nhóm động từ. Tương tự, “hòa âm” là một cụm động từ.

Vậy, kết quả của câu a là:
Danh từ: nơi, tiếng, chim, miền, Trưởng Sơn, đại bàng, chân, mỏ, bóng, mặt, đất, lần, cánh, trời, đàn, thiên nga.
Động từ: cất, ríu rít, bay, chao lượn, che, vỗ, phát, hòa âm, chen, bơi lội.

b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung và danh từ riêng.

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng kiến thức về danh từ chung và danh từ riêng để phân loại các danh từ đã tìm được.

Bước 1: Hiểu rõ khái niệm danh từ chung và danh từ riêng.

  • Danh từ chung: Là tên gọi của một loại sự vật, hiện tượng, khái niệm,… có chung đặc điểm. Ví dụ: cây cối, con người, dòng sông.
  • Danh từ riêng: Là tên gọi riêng của một sự vật, hiện tượng, khái niệm,… mà không gọi chung cho loại đó. Danh từ riêng thường được viết hoa chữ cái đầu. Ví dụ: Việt Nam, sông Hồng, Bác Hồ.

Bước 2: Phân loại các danh từ đã tìm được.
Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng danh từ:

  • nơi: Gọi chung nhiều nơi khác nhau. => Danh từ chung
  • tiếng: Gọi chung âm thanh. => Danh từ chung
  • chim: Gọi chung loài chim. => Danh từ chung
  • miền: Gọi chung vùng đất. => Danh từ chung
  • Trưởng Sơn: Tên riêng của một dãy núi. Được viết hoa. => Danh từ riêng
  • đại bàng: Gọi chung loài chim đại bàng. => Danh từ chung
  • chân: Bộ phận của con vật. => Danh từ chung
  • mỏ: Bộ phận của con vật. => Danh từ chung
  • bóng: Hình ảnh phản chiếu. => Danh từ chung
  • mặt: Bề mặt. => Danh từ chung
  • đất: Vùng đất. => Danh từ chung
  • lần: Số đếm, thứ tự. => Danh từ chung
  • cánh: Bộ phận của chim. => Danh từ chung
  • trời: Không gian phía trên. => Danh từ chung
  • đàn: Nhóm các con vật. => Danh từ chung
  • thiên nga: Gọi chung loài chim thiên nga. => Danh từ chung

Vậy, kết quả của câu b là:
Danh từ chung: nơi, tiếng, chim, miền, đại bàng, chân, mỏ, bóng, mặt, đất, lần, cánh, trời, đàn, thiên nga.
Danh từ riêng: Trưởng Sơn.

Các con thấy không, việc phân loại từ loại giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc và ý nghĩa của câu văn, làm cho bài văn thêm sinh động và giàu hình ảnh. Cô khen các con đã cùng cô hoàn thành bài tập này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(a.\)

– Danh từ: tiếng chim, miền, Trường Sơn, chim đại bàng, chân, mỏ, bóng, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn, bầy thiên nga

– Động từ: cất lên, bay, chao lượn, che, vỗ, hòa âm, chen, bơi lội

\(b.\)

– Danh từ chung: tiếng chim, miền, chân, mỏ, bóng, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn, bầy thiên nga

– Danh từ riêng: Trường Sơn

Trả lời bởi: Hung Pham
▲ 1

\(\text{#A}\)

\(3.\) 

\(a,\)

Các danh từ : Tiếng chim , miền , Trường Sơn , chim đại bàng , chân , mỏ , bóng , mặt đất , đại bàng , cánh , tiếng , nền trời , chiếc đàn , hòa âm , thiên nga 

\(b,\)

\(-\) DT riêng : Trường Sơn

\(-\) Dt chung : Tiếng chim , miền , chim đại bàng , chân , mỏ , bóng , mặt đất , đại bàng , cánh , tiếng , nền trời , chiếc đàn , hòa âm , thiên nga 

Trả lời bởi: haeyoon

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo