Bài 4: Tìm X
a. 12 + X : 5 = 15 x 2
b. 254 – X : 3 = 600 : 3
Bài 5: Tìm X
a. (X …
a. 12 + X : 5 = 15 x 2
b. 254 – X : 3 = 600 : 3
Bài 5: Tìm X
a. (X – 5) : 2 = 16
b. (X + 23) : 4 = 16
Chào các em học sinh thân mến!
Hôm nay, cô/thầy rất vui được cùng các em ôn tập và giải những bài toán “Tìm X” rất thú vị trong chương trình Toán lớp 3 của chúng ta. Khi gặp dạng bài này, các em hãy nhớ rằng chúng ta cần làm gọn những phép tính có sẵn trước, sau đó xác định xem X đang đóng vai trò là “số hạng”, “số bị trừ”, “số trừ”, “số bị chia” hay “số chia” để tìm ra X nhé!
Nào, chúng ta cùng bắt tay vào giải bài tập nhé!
Bài 4: Tìm X
a. 12 + X : 5 = 15 x 2
Để giải bài này, các em thấy ở vế phải có phép tính nhân, chúng ta sẽ thực hiện phép nhân đó trước để làm gọn biểu thức nhé.
Bước 1: Tính giá trị của vế phải.
\[ 15 \times 2 = 30 \]
Bước 2: Viết lại phép tính sau khi đã làm gọn.
\[ 12 + X : 5 = 30 \]
Bước 3: Ở đây, \(X : 5\) đóng vai trò là một số hạng chưa biết trong phép cộng. Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[ X : 5 = 30 – 12 \]
Bước 4: Thực hiện phép trừ.
\[ X : 5 = 18 \]
Bước 5: Lúc này, \(X\) là số bị chia chưa biết. Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
\[ X = 18 \times 5 \]
Bước 6: Thực hiện phép nhân.
\[ X = 90 \]
Vậy, giá trị của X trong câu a là 90.
b. 254 – X : 3 = 600 : 3
Tương tự như câu a, chúng ta sẽ làm gọn phép tính chia ở vế phải trước nhé.
Bước 1: Tính giá trị của vế phải.
\[ 600 : 3 = 200 \]
Bước 2: Viết lại phép tính sau khi đã làm gọn.
\[ 254 – X : 3 = 200 \]
Bước 3: Trong phép trừ này, \(X : 3\) đóng vai trò là số trừ chưa biết. Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
\[ X : 3 = 254 – 200 \]
Bước 4: Thực hiện phép trừ.
\[ X : 3 = 54 \]
Bước 5: Bây giờ, \(X\) là số bị chia chưa biết. Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
\[ X = 54 \times 3 \]
Bước 6: Thực hiện phép nhân.
\[ X = 162 \]
Vậy, giá trị của X trong câu b là 162.
Bài 5: Tìm X
a. (X – 5) : 2 = 16
Trong bài này, các em thấy \((X – 5)\) nằm trong dấu ngoặc đơn và đóng vai trò là số bị chia chưa biết. Chúng ta sẽ tìm cả cụm \((X – 5)\) trước nhé.
Bước 1: Tìm số bị chia chưa biết.
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
\[ X – 5 = 16 \times 2 \]
Bước 2: Thực hiện phép nhân.
\[ X – 5 = 32 \]
Bước 3: Lúc này, \(X\) là số bị trừ chưa biết. Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
\[ X = 32 + 5 \]
Bước 4: Thực hiện phép cộng.
\[ X = 37 \]
Vậy, giá trị của X trong câu a là 37.
b. (X + 23) : 4 = 16
Tương tự câu a, cụm \((X + 23)\) là số bị chia chưa biết. Chúng ta sẽ tìm giá trị của cụm này trước.
Bước 1: Tìm số bị chia chưa biết.
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
\[ X + 23 = 16 \times 4 \]
Bước 2: Thực hiện phép nhân.
\[ X + 23 = 64 \]
Bước 3: Bây giờ, \(X\) là số hạng chưa biết. Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
\[ X = 64 – 23 \]
Bước 4: Thực hiện phép trừ.
\[ X = 41 \]
Vậy, giá trị của X trong câu b là 41.
Cô/Thầy hy vọng qua những lời giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách tìm X trong các dạng bài tập khác nhau. Các em hãy luyện tập thêm thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Bài \(4:\)
\(a)12+x:5=15xx2\)
\(12+x:5=30\)
\(x:5=30-12\)
\(x:5=18\)
\(x=18xx5\)
\(x=90\)
Vậy \(x=90\)
\(b)254-x:3=600:3\)
\(254-x:3=200\)
\(x:3=254-200\)
\(x:3=54\)
\(x=54xx3\)
\(x=162\)
Vậy \(x=162\)
Bài \(5:\)
\(a)(x-5):2=16\)
\(x-5=16xx2\)
\(x-5=32\)
\(x=32+5\)
\(x=37\)
Vậy \(x=37\)
\(b)(x+23):4=16\)
\(x+23=16xx4\)
\(x+23=64\)
\(x=64-23\)
\(x=41\)
Vậy \(x=41\)
\(4.\)
\(a.\)
\(12 + x : 5 = 15 xx 2\)
\(12 + x : 5 = 30\)
\(x : 5 = 30-12\)
\(x : 5=18\)
\(x= 18 xx 5\)
\(x = 90\)
Vậy \(x=90\)
\(b.\)
\(254 – x : 3 = 600:3\)
\(254- x : 3 = 200\)
\(x :3 = 254-200\)
\(x : 3=54\)
\(x= 54 xx 3\)
\(x = 162\)
Vậy \(x=162\)
\(5.\)
\(a.\)
\((x-5) : 2=16\)
\(x-5=16 xx 2\)
\(x-5 = 32\)
\(x = 32+5\)
\(x=37\)
Vậy \(x=37\)
\(b.\)
\((x+23):4 = 16\)
\(x+23= 16 xx 4\)
\(x+23=64\)
\(x=64-23\)
\(x=41\)
Vậy \(x=41\)