Bài 6. Viết lần lượt các từ trái nghĩa với những từ sau:
dũng cảm, cần cù, giản …
dũng cảm, cần cù, giản dị, thông minh.
Đặt 2 câu với các cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở BT6
Chúng ta cùng bắt đầu với phần tìm từ trái nghĩa nào. Cô sẽ hướng dẫn các con từng bước một.
Bước 1: Tìm từ trái nghĩa với “dũng cảm”.
Các con hãy suy nghĩ xem, từ nào có nghĩa trái ngược hoàn toàn với “dũng cảm” – tức là không dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm?
Đúng rồi! Đó chính là từ hèn nhát.
Bước 2: Tìm từ trái nghĩa với “cần cù”.
“Cần cù” có nghĩa là chăm chỉ, làm việc không ngừng nghỉ. Vậy từ nào diễn tả sự lười biếng, không chịu làm việc?
Rất tốt! Đó là từ lười biếng.
Bước 3: Tìm từ trái nghĩa với “giản dị”.
“Giản dị” là cách sống không cầu kỳ, phô trương. Vậy từ nào đối lập với sự đơn giản, đề cao sự sang trọng, cầu kỳ?
Chính xác! Đó là từ cầu kỳ.
Bước 4: Tìm từ trái nghĩa với “thông minh”.
“Thông minh” là có trí tuệ, nhanh nhẹn trong suy nghĩ và học hỏi. Từ nào chỉ sự chậm hiểu, khó tiếp thu?
Các con rất giỏi! Đó là từ ngu ngốc.
Vậy là chúng ta đã tìm được các cặp từ trái nghĩa rồi:
- dũng cảm – hèn nhát
- cần cù – lười biếng
- giản dị – cầu kỳ
- thông minh – ngu ngốc
Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang phần đặt câu. Cô sẽ hướng dẫn các con đặt câu với mỗi cặp từ trái nghĩa vừa tìm được. Khi đặt câu, các con nhớ đặt hai từ trái nghĩa cạnh nhau để thể hiện rõ sự đối lập của chúng nhé.
Bước 5: Đặt câu với cặp “dũng cảm” và “hèn nhát”.
Chúng ta có thể nói về phẩm chất của con người. Ví dụ:
“Anh bộ đội dũng cảm lao lên phía trước, còn kẻ địch thì hèn nhát lẩn trốn.”
Bước 6: Đặt câu với cặp “cần cù” và “lười biếng”.
Chúng ta có thể so sánh hai thái độ làm việc khác nhau. Ví dụ:
“Bạn Nam rất cần cù trong học tập, còn bạn An lại có thói quen lười biếng.”
Chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi! Các con có thấy việc tìm và đặt câu với từ trái nghĩa thật thú vị không nào? Hãy nhớ ôn tập kiến thức này thường xuyên để vốn từ của mình thêm phong phú nhé.
\( # Chớp# \)
Bài \(6. \)Viết lần lượt các từ trái nghĩa với những từ sau: dũng cảm, cần cù, giản dị, thông minh.
\(-\) Dũng cảm >< Yếu đuối
\(-\) Cần cù >< Lười biếng
\(-\) Giản dị >< Xa hoa
\(-\) Thông minh >< Kém
Đặt 2 câu với các cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở BT6
\(-\) Do Hùng không chịu tập thẻ dục nên Hùng rất yếu đuối không giỏi các môn thể thao
\(-\) Hà luôn lười biếng làm bài tập nên điểm của bạn ấy luôn luôn thấp nhất lớp
\(-\) Chúng ta cần sống một cách giản dị như Bác Hồ, không nên sống xa hoa, lãng phí
\(-\) Hòa là học sinh có hạnh kiểm kém trong lớp
\(ttcolor{#fff8be}{#Kti}\)
Bài \(6:\)
\(@\) Viết lần lượt các từ trái nghĩa với những từ sau: dũng cảm, cần cù, giản dị, thông minh
\(***\) Đáp án \(***\)
\(-\) Dũng cảm >< hèn nhát, nhát gan
\(-\) Cần cù >< lười biếng, lười nhác
\(-\) Giản dị >< rắc rối, cầu kì, rườm rà.
\(-\) Thông minh >< ngốc nghếch, ngu xuẩn, ngu ngốc.
\(***\) Giải nghĩa \(***\)
\(-\) Dũng cảm: Thể hiện sự quả cảm, mạnh mẽ, sẵn sàng đương đầu và đối mặt với thế khó.
\(-\) Cần cù: Thể hiện sự cần mẫn, chăm chỉ, không quản ngại khó khăn.
\(-\) Giản dị: Thể hiện sự không xa hoa, cầu kì; phong thái sống mộc mạc.
\(-\) Thông minh: Thể hiện trí tuệ, tư duy sắc bén và nhanh nhạy.
\(@\) Đặt \(2\) câu với các cặp từ trái nghĩa vừa tìm được:
\(***\) Cặp từ trái nghĩa \(1:\) Dũng cảm >< Hèn nhát
\(+\) Anh ấy là một chàng thanh niên vô cùng dũng cảm, sẵn sàng chống lại sự độc địa của tên cường hào xấu xa.
\(+\) Cậu ta quả thực hèn nhát khi cúi đầu trước thất bại
\(***\) Cặp từ trái nghĩa \(2:\) Cần cù >< lười biếng
\(+\) Ngọc Anh được thầy cô và bạn bè quý mến bởi sự cần cù, kiên trì trong học tập
\(+\) Bảo Trân bị thầy Dũng phê bình vì lười biếng, không tự giác hoàn thành bài tập
\(***\) Cặp từ trái nghĩa \(3:\) Giản dị >< rườm rà
\(+\) Bác Hồ – vị lãnh tụ kính yêu của toàn dân tộc Việt Nam, là một người nổi tiếng với phong thái sống rất giản dị và mộc mạc.
\(+\) Những họa tiết và màu sắc rườm rà làm cho cô ấy vô cùng khó chịu, chóng mặt.
\(***\) Cặp từ trái nghĩa \(4:\) Thông minh >< ngốc nghếch
\(+\) Nam là một cậu bạn có đầu óc rất thông minh, cậu giải được nhiều bài Toán khó.
\(+\) Chị thật ngốc nghếch làm sao khi để đứa bé bị thương thế này.