Ba(OH)2+FeCl3——->BaCl2+Fe(OH)3 giải thích cách làm
Đầu tiên, các em hãy nhìn vào phương trình hóa học mà cô đã viết trên bảng:
Ba(OH)2 + FeCl3 ——-> BaCl2 + Fe(OH)3
Đây là một phương trình hóa học chưa cân bằng, chúng ta cần phải cân bằng nó để đảm bảo số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình là bằng nhau.
Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm.
* Chất tham gia phản ứng:
* Bari hiđroxit có công thức hóa học là Ba(OH)2. Đây là một bazơ mạnh.
* Sắt(III) clorua có công thức hóa học là FeCl3. Đây là một muối.
* Chất sản phẩm:
* Bari clorua có công thức hóa học là BaCl2. Đây cũng là một muối.
* Sắt(III) hiđroxit có công thức hóa học là Fe(OH)3. Đây là một bazơ không tan.
Bước 2: Kiểm tra số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế.
Chúng ta sẽ lập một bảng nhỏ để theo dõi nhé:
| Nguyên tố | Số nguyên tử ở vế trái (Chất tham gia) | Số nguyên tử ở vế phải (Chất sản phẩm) |
|———–|—————————————|—————————————-|
| Ba | 1 | 1 |
| O | 2 | 3 |
| H | 2 | 3 |
| Fe | 1 | 1 |
| Cl | 3 | 2 |
Quan sát bảng, ta thấy số nguyên tử của O, H và Cl ở hai vế chưa bằng nhau.
Bước 3: Cân bằng phương trình.
Chúng ta sẽ tiến hành cân bằng từng nguyên tố.
* Cân bằng nguyên tố Cl: Ở vế trái có 3 nguyên tử Cl, còn ở vế phải có 2 nguyên tử Cl. Để cân bằng, ta thêm hệ số 2 trước BaCl2 và hệ số 3 trước FeCl3:
Ba(OH)2 + 3FeCl3 ——-> 2BaCl2 + Fe(OH)3
Bây giờ, ta kiểm tra lại:
* Cl ở vế trái: 3 nguyên tử
Cl ở vế phải: 2 2 = 4 nguyên tử.
Như vậy, việc thêm hệ số này lại làm mất cân bằng nguyên tố Cl. Chúng ta sẽ quay lại và thử cách khác.
Chúng ta sẽ tìm bội chung nhỏ nhất của 3 (số Cl ở FeCl3) và 2 (số Cl ở BaCl2). Bội chung nhỏ nhất của 3 và 2 là 6.
* Để có 6 nguyên tử Cl ở vế trái, ta thêm hệ số 2 trước FeCl3: 2FeCl3.
* Để có 6 nguyên tử Cl ở vế phải, ta thêm hệ số 3 trước BaCl2: 3BaCl2.
Phương trình tạm thời là:
Ba(OH)2 + 2FeCl3 ——-> 3BaCl2 + Fe(OH)3
Bây giờ, kiểm tra lại số nguyên tử các nguyên tố:
| Nguyên tố | Số nguyên tử ở vế trái (Chất tham gia) | Số nguyên tử ở vế phải (Chất sản phẩm) |
|———–|—————————————|—————————————-|
| Ba | 1 | 3 |
| O | 2 | 3 |
| H | 2 | 3 |
| Fe | 2 | 1 |
| Cl | 2 3 = 6 | 3 2 = 6 |
Ta thấy nguyên tố Fe và Ba chưa cân bằng.
* Cân bằng nguyên tố Fe: Ở vế trái có 2 nguyên tử Fe (do ta thêm hệ số 2 trước FeCl3), còn ở vế phải có 1 nguyên tử Fe. Ta thêm hệ số 2 trước Fe(OH)3:
Ba(OH)2 + 2FeCl3 ——-> 3BaCl2 + 2Fe(OH)3
Kiểm tra lại:
| Nguyên tố | Số nguyên tử ở vế trái (Chất tham gia) | Số nguyên tử ở vế phải (Chất sản phẩm) |
|———–|—————————————|—————————————-|
| Ba | 1 | 3 |
| O | 2 | 2 * 3 = 6 |
| H | 2 | 2 * 3 = 6 |
| Fe | 2 | 2 |
| Cl | 6 | 6 |
Bây giờ, nguyên tố Fe và Cl đã cân bằng. Tuy nhiên, Ba, O, H chưa cân bằng.
* Cân bằng nguyên tố Ba: Ở vế trái có 1 nguyên tử Ba, còn ở vế phải có 3 nguyên tử Ba. Ta thêm hệ số 3 trước Ba(OH)2:
3Ba(OH)2 + 2FeCl3 ——-> 3BaCl2 + 2Fe(OH)3
Kiểm tra lại toàn bộ:
| Nguyên tố | Số nguyên tử ở vế trái (Chất tham gia) | Số nguyên tử ở vế phải (Chất sản phẩm) |
|———–|—————————————|—————————————-|
| Ba | 3 | 3 |
| O | 3 2 = 6 | 2 3 = 6 |
| H | 3 2 = 6 | 2 3 = 6 |
| Fe | 2 | 2 |
| Cl | 2 3 = 6 | 3 2 = 6 |
Tất cả các nguyên tố đã cân bằng!
Bước 4: Viết phương trình hóa học đã cân bằng.
Vậy, phương trình hóa học đã cân bằng là:
3Ba(OH)2 + 2FeCl3 ——-> 3BaCl2 + 2Fe(OH)3
Giải thích cách làm:
Quá trình cân bằng phương trình hóa học là để đảm bảo định luật bảo toàn khối lượng, nghĩa là khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của các sản phẩm. Chúng ta làm điều này bằng cách thêm các hệ số thích hợp đứng trước các công thức hóa học sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình bằng nhau.
Trong bài tập này, chúng ta đã thực hiện theo các bước:
1. Xác định rõ các chất tham gia và sản phẩm.
2. Liệt kê số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế ban đầu.
3. Bắt đầu cân bằng các nguyên tố bằng cách thêm hệ số. Thông thường, ta nên ưu tiên cân bằng các nguyên tố kim loại hoặc các nhóm nguyên tử phức tạp trước, sau đó đến các nguyên tố còn lại. Trong trường hợp này, việc cân bằng Cl đã dẫn chúng ta đến việc cần cân bằng các nguyên tố khác.
4. Sau mỗi lần thêm hệ số, ta kiểm tra lại số lượng nguyên tử của tất cả các nguyên tố để đảm bảo phương trình đã cân bằng hoàn toàn.
Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi, vì hai hợp chất đã trao đổi các nguyên tử hay nhóm nguyên tử cho nhau.
Các em đã hiểu cách làm chưa nào? Hãy luyện tập thêm với các bài tập khác để nắm vững hơn nhé!
Em tham khảo!
Cân bằng PTHH:
\(\text{Ban đầu: Ba(OH)2+FeCl3\)\rightarrow\(BaCl2+Fe(OH)3↓}\)
Ta có:
\(\text{Tham gia: có 2 phân tử OH, sản phẩm: có 3 phân tử OH}\)
\(\text{Tham gia: có 1 Ba, sản phẩm: có 1Ba}\)
\(\text{Tham gia: Có 1 Fe, sản phẩm: có 1Fe}\)
\(\text{Tham gia: Có 3 Cl, sản phẩm: có 2Cl}\)
\(\rightarrow\) \(\text{Thêm 3 vào chất có 2 OH và 2 vào chất có 3 OH}\)
\(\text{được: 3Ba(OH)2+FeCl3\)\rightarrow\(BaCl2+2Fe(OH)3↓}\)
\(\text{Lúc này thêm 2 vào chất có 3Cl và thêm 3 vào chất có 2 Cl}\)
\(\text{Được: 3Ba(OH)2+2FeCl3\)\rightarrow\(3BaCl2+2Fe(OH)3↓}\)
\(\rightarrow\) \(\text{Vậy phản ứng đã được cân bằng xong}\)
#TRANPHAMGIABAO
Giải thích các bước giải:
\(3Ba(OH)2+2FeCl3->3BaCl2+2Fe(OH)3\)
Đầu tiên ta thấy vế trái có 2 phân tử OH
Còn vế phải là 3 nên ta tìm bội chung nhỏ nhất của nó là 6 rồi chia ra từng lượt sẽ cân bằng được OH
tiếp theo ta thấy vế trái có 3 nguyên tử Ba mà bên phải là 1 nên bội chung nhỏ nhất của 2 nguyên tố này là 3 nên khi cân bằng xong thì bên kia là 3
Lại thấy vế phải có 6 nguyên tử Cl vế trái là 3 nên bội chung là 6 nên cần bằng bên trái phải là 2
lại thấy bên trái có 2 nguyên tử Fe còn vế phải là 1 nên bội chung là 2 khi cần bằng thì vế phải cũng có 2