Biết số avôgađrô 6.02×10 ^23 /mol,khối lượng mol của 131,53 I là 131 g/mol. Tìm …
Biết số avôgađrô 6.02×10 ^23 /mol,khối lượng mol của 131,53 I là 131 g/mol. Tìm nguyên tử iot có trong 200g chất phóng xạ 131,53 I
Trước tiên, chúng ta cần xác định rõ những thông tin mà đề bài đã cho:
– Số Avôgađrô, ký hiệu là \(N_A\), có giá trị là \(6.02 \times 10^{23} \text{ mol}^{-1}\).
– Khối lượng mol của đồng vị Iốt-131 (\(^{131}_{53} \text{I}\)) là \(M = 131 \text{ g/mol}\).
– Khối lượng của mẫu chất phóng xạ \(^{131}_{53} \text{I}\) là \(m = 200 \text{ g}\).
Yêu cầu của đề bài là tìm số nguyên tử Iốt có trong 200g chất phóng xạ \(^{131}_{53} \text{I}\).
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào các bước giải chi tiết.
Bước 1: Tính số mol của chất phóng xạ.
Chúng ta biết rằng khối lượng mol (M) cho chúng ta biết khối lượng của 1 mol chất. Do đó, để tìm số mol (n) của một khối lượng (m) chất nhất định, ta sử dụng công thức:
\(n = \frac{m}{M}\)
Thay các giá trị đã cho vào công thức:
\(n = \frac{200 \text{ g}}{131 \text{ g/mol}}\)
\(n \approx 1.5267 \text{ mol}\)
Bước 2: Tính số nguyên tử Iốt.
Số Avôgađrô (\(N_A\)) cho chúng ta biết số hạt (ở đây là nguyên tử) có trong 1 mol của một chất. Vì vậy, để tìm tổng số nguyên tử (N) có trong một số mol (n) chất, ta sử dụng công thức:
\(N = n \times N_A\)
Thay giá trị số mol vừa tính được và giá trị số Avôgađrô vào công thức:
\(N = 1.5267 \text{ mol} \times 6.02 \times 10^{23} \text{ mol}^{-1}\)
\(N \approx 9.1910 \times 10^{23} \text{ nguyên tử}\)
Kết luận:
Vậy, trong 200g chất phóng xạ \(^{131}_{53} \text{I}\) có khoảng \(9.1910 \times 10^{23}\) nguyên tử Iốt.
Các em thấy đấy, bài tập này khá đơn giản, chủ yếu là áp dụng đúng công thức liên hệ giữa khối lượng, khối lượng mol, số mol và số Avôgađrô. Các em về nhà luyện thêm các bài tập tương tự để nắm vững hơn nhé!
Đáp án:
\({9,19.10^{23}}\) hạt
Giải thích các bước giải:
Số mol chất
\[n = \frac{m}{M} = \frac{{200}}{{131}}\left( {mol} \right)\]
Số nguyên tử
\[N = {N_A}.n = {6,02.10^{23}}.\frac{{200}}{{131}} = {9,19.10^{23}}\]