bình phương và lập phương là gì
Chúng ta sẽ bắt đầu với khái niệm đầu tiên nhé!
1. Bình phương của một số
Trước hết, các em hãy nhìn vào màn hình của cô. Cô có một phép nhân đơn giản: 2 nhân 2.
2 nhân 2 bằng mấy nhỉ? À, đúng rồi, bằng 4.
Trong Toán học, khi ta nhân một số với chính nó, ta gọi đó là bình phương của số đó.
Ví dụ:
– 2 nhân 2 chính là bình phương của số 2.
– 3 nhân 3 chính là bình phương của số 3.
– 5 nhân 5 chính là bình phương của số 5.
Để viết gọn phép nhân này, người ta đã quy ước một cách viết rất tiện lợi. Thay vì viết “2 nhân 2”, ta sẽ viết số 2 và đặt một số “2” nhỏ ở phía trên bên phải của số đó. Số “2” nhỏ này gọi là số mũ.
Vậy, “2 nhân 2” sẽ được viết là 22.
Và chúng ta đọc là “hai mũ hai” hoặc “bình phương của hai”.
Giá trị của 22 là 4.
Tương tự:
– 3 nhân 3 viết là 32, đọc là “ba mũ ba” hoặc “bình phương của ba”.
– 5 nhân 5 viết là 52, đọc là “năm mũ hai” hoặc “bình phương của năm”.
Vậy, nếu cô có một số tự nhiên bất kỳ là \(a\), thì bình phương của số \(a\) sẽ được viết là \(a^2\).
Và công thức của chúng ta là:
\[
a^2 = a \times a
\]
Lưu ý quan trọng:
– Số mũ “2” chỉ đứng sau số \(a\), nó không liên quan đến việc cộng hay trừ với \(a\).
– Bình phương của một số tự nhiên luôn là một số không âm.
Bây giờ, cô muốn các em thử sức một chút nhé.
a) Tính bình phương của số 7.
b) Viết phép tính 10 nhân 10 dưới dạng bình phương.
Chúng ta cùng nhau chữa bài nhé:
a) Bình phương của số 7 là 7 nhân 7, viết là 72.
72 = 7 x 7 = 49.
Vậy, bình phương của số 7 là 49.
b) Phép tính 10 nhân 10 dưới dạng bình phương là 102.
Các em đã nắm được khái niệm bình phương chưa nào? Nếu có gì chưa rõ, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé.
Tiếp theo, chúng ta sẽ chuyển sang khái niệm thứ hai: Lập phương.
2. Lập phương của một số
Khái niệm lập phương cũng tương tự như bình phương, nhưng thay vì nhân một số với chính nó hai lần, ta sẽ nhân nó với chính nó ba lần.
Hãy xem ví dụ này: 2 nhân 2 nhân 2.
2 nhân 2 bằng 4. Sau đó, 4 nhân 2 bằng 8.
Vậy, 2 nhân 2 nhân 2 bằng 8.
Trong Toán học, khi ta nhân một số với chính nó ba lần, ta gọi đó là lập phương của số đó.
Ví dụ:
– 2 nhân 2 nhân 2 chính là lập phương của số 2.
– 3 nhân 3 nhân 3 chính là lập phương của số 3.
– 4 nhân 4 nhân 4 chính là lập phương của số 4.
Tương tự như bình phương, để viết gọn phép nhân này, ta sẽ viết số và đặt một số “3” nhỏ ở phía trên bên phải của số đó. Số “3” nhỏ này cũng là số mũ.
Vậy, “2 nhân 2 nhân 2” sẽ được viết là 23.
Và chúng ta đọc là “hai mũ ba” hoặc “lập phương của hai”.
Giá trị của 23 là 8.
Tương tự:
– 3 nhân 3 nhân 3 viết là 33, đọc là “ba mũ ba” hoặc “lập phương của ba”.
– 4 nhân 4 nhân 4 viết là 43, đọc là “bốn mũ ba” hoặc “lập phương của bốn”.
Vậy, nếu cô có một số tự nhiên bất kỳ là \(a\), thì lập phương của số \(a\) sẽ được viết là \(a^3\).
Và công thức của chúng ta là:
\[
a^3 = a \times a \times a
\]
Lưu ý quan trọng:
– Số mũ “3” cũng chỉ đứng sau số \(a\).
– Lập phương của một số tự nhiên có thể là số dương hoặc số âm (nếu số đó là số nguyên âm, nhưng ở lớp 6 mình đang làm việc với số tự nhiên nên nó luôn là số dương).
Bây giờ, chúng ta cùng thực hành với lập phương nhé.
a) Tính lập phương của số 3.
b) Viết phép tính 5 nhân 5 nhân 5 dưới dạng lập phương.
Chúng ta cùng nhau chữa bài nào:
a) Lập phương của số 3 là 3 nhân 3 nhân 3, viết là 33.
33 = 3 x 3 x 3 = 9 x 3 = 27.
Vậy, lập phương của số 3 là 27.
b) Phép tính 5 nhân 5 nhân 5 dưới dạng lập phương là 53.
Như vậy, hôm nay chúng ta đã học về bình phương và lập phương của một số. Đây là những kiến thức nền tảng rất quan trọng, các em về nhà ôn tập thật kỹ nhé.
Cô nhắc lại:
– Bình phương của số \(a\) là \(a^2 = a \times a\).
– Lập phương của số \(a\) là \(a^3 = a \times a \times a\).
Các em có câu hỏi nào nữa không? Nếu không, bài học của chúng ta hôm nay xin được kết thúc tại đây. Hẹn gặp lại các em trong tiết học tiếp theo!
Đáp án:
Giải thích các bước
bình phương là phép toán áp dụng cho mọi số thực hoặc số phức. Bình phương của một số là tích của số đó với chính bản thân nó. Một cách tổng quát, bình phương chính là lũy thừa bậc 2 của một số,và phép toán ngược với nó là phép khai căn bậc 2
lập phương của một số n có nghĩa là nhân 3 lần giá trị của nó với nhau: n3 = n × n × n. Hay cũng có thể hiểu là lấy tích của nó với bình phương của nó: .
rong số học, lập phương của một số n có nghĩa là nhân 3 lần giá trị của nó với nhau: n3 = n × n × n. Hay cũng có thể hiểu là lấy tích của nó với bình phương của nó: … Đây chính là công thức để tính thể tích cho một khối lập phương có chiều dài các cạnh là n.
Giải thích các bước giải: