Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

BT 3. Chia các động từ sau ở thì Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn  1.    When the …

BT 3. Chia các động từ sau ở thì Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn 
1.    When the …

BT 3. Chia các động từ sau ở thì Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn 
1.    When the police (arrive)    , the car (go)    .
2.    While we (do)    a sight-seeing tour, our friends (lie)    on the beach.
3.    They (eat)    everything when I arrived
4.    While Tom (play)    the piano, his mother (do)    the washing- up at 7.30 last night.
5.    They (go)    shopping with their friends at 8 oclock last Sunday?
6.    The light went out while I (have)    dinner.
7.    He (not do)    the gardening when I saw him 2 days ago.
8.    When they (get)    the station, the train (leave)    .
9.    The house (catch)    fire while they were sleeping.
10.    While Tom was reading, Amely (watch)    a documentary on TV.
11.    Last night I (drop)    a plate when I (do)    the washing-up. Fortunately it (not/break)        .
12.    Mary and I (dance)    the house when the telephone rang.
13.    I (open)    the letter when the wind (blow)    it out of my hand.
14.    The boy fell and hurt himself while he (ride)    a bicycle.
Hỏi bởi: phammvinh
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về hai thì quan trọng trong tiếng Anh: Quá khứ đơn (Past Simple) và Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous). Đây là những thì thường xuyên xuất hiện trong chương trình lớp 9 của chúng ta, đặc biệt là khi chúng ta nói về các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, hoặc một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào.

Trước khi đi vào bài tập, cô xin nhắc lại công thức của hai thì này để các em nắm vững hơn nhé.

1. Thì Quá khứ đơn (Past Simple)

* Khẳng định: S + V(ed/cột 2)
* V(ed): Đối với động từ có quy tắc, thêm “ed” vào sau động từ.
* V(cột 2): Đối với động từ bất quy tắc, dùng dạng cột 2 của động từ.
* Phủ định: S + did not (didn’t) + V(nguyên mẫu)
* Nghi vấn: Did + S + V(nguyên mẫu)?
* Trả lời: Yes, S + did. / No, S + didn’t.

2. Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

* Khẳng định: S + was/were + V-ing
* “was” dùng cho các ngôi: I, he, she, it, danh từ số ít.
* “were” dùng cho các ngôi: you, we, they, danh từ số nhiều.
* Phủ định: S + was/were not (wasn’t/weren’t) + V-ing
* Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing?
* Trả lời: Yes, S + was/were. / No, S + wasn’t/weren’t.

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập số 3 nhé. Khi làm bài tập, các em chú ý đến các dấu hiệu nhận biết của mỗi thì, đặc biệt là các từ nối như “when” (khi) và “while” (trong khi).

* “When” thường đi với hành động xen vào (ngắn hơn, đã kết thúc) ở thì Quá khứ đơn.
* “While” thường đi với hành động đang diễn ra (dài hơn) ở thì Quá khứ tiếp diễn. Tuy nhiên, đôi khi “while” cũng có thể đi với Quá khứ đơn để chỉ hai hành động xảy ra đồng thời. Chúng ta sẽ xem xét từng câu cụ thể.

Bài tập 3: Chia các động từ sau ở thì Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn

Câu 1: When the police (arrive) , the car (go) .
* Phân tích: Chúng ta có “when”. Hành động cảnh sát đến thường là hành động xen vào, hành động xe ô tô đi (trốn thoát) là hành động đang diễn ra trước đó hoặc trong lúc cảnh sát đến. Tuy nhiên, ở đây, cả hai hành động đều có vẻ là hành động xảy ra nối tiếp nhau hoặc hành động xe đi trước rồi cảnh sát mới đến. Để diễn tả hành động ngắn, xen ngang, chúng ta dùng Quá khứ đơn. Ở đây, ta có thể hiểu là: “Khi cảnh sát đến, thì chiếc xe đã (chạy mất rồi).” Hành động đến và hành động đi xảy ra gần như cùng lúc hoặc hành động đi xảy ra ngay trước khi cảnh sát đến. Chúng ta sẽ chia cả hai động từ ở Quá khứ đơn để diễn tả một chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
* Động từ “arrive” là động từ có quy tắc, thêm “ed”. Dạng Quá khứ đơn: arrived.
* Động từ “go” là động từ bất quy tắc. Dạng Quá khứ đơn (cột 2): went.
* Đáp án: When the police arrived, the car went.

Câu 2: While we (do) a sight-seeing tour, our friends (lie) on the beach.
* Phân tích: Chúng ta có “while”. Hành động “doing a sight-seeing tour” (đi tham quan) là hành động đang diễn ra. Hành động “lying on the beach” (nằm trên bãi biển) cũng là hành động đang diễn ra song song. Vì vậy, cả hai động từ sẽ chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* Động từ “do” chia ở Quá khứ tiếp diễn: were doing (vì “we” đi với “were”).
* Động từ “lie” chia ở Quá khứ tiếp diễn: were lying (vì “our friends” đi với “were”).
* Đáp án: While we were doing a sight-seeing tour, our friends were lying on the beach.

Câu 3: They (eat) everything when I arrived
* Phân tích: Chúng ta có “when”. Hành động “I arrived” (tôi đến) là hành động xen vào. Hành động “eat everything” (ăn mọi thứ) là hành động đã diễn ra và kết thúc trước khi tôi đến, hoặc đang diễn ra và tôi đến thấy họ đang ăn. Tuy nhiên, cách dùng phổ biến hơn trong trường hợp này là hành động ăn đã hoàn thành trước khi tôi đến, hoặc hành động ăn đang diễn ra thì tôi đến. Nếu hành động ăn diễn ra liên tục và tôi đến thấy họ vẫn đang ăn, thì “eat” sẽ ở Quá khứ tiếp diễn. Nếu hành động ăn đã xong, thì “eat” sẽ ở Quá khứ đơn. Dựa vào ngữ cảnh thông thường, “eat everything” có thể ám chỉ họ đã ăn hết rồi khi tôi đến. Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra khi tôi đến, “eat” sẽ ở Quá khứ tiếp diễn. Cô giáo thường dạy là “When” đi với hành động xen vào (Quá khứ đơn), hành động còn lại có thể là Quá khứ đơn hoặc Quá khứ tiếp diễn tùy ngữ cảnh. Ở đây, có thể hiểu là “Khi tôi đến, họ đã ăn hết mọi thứ rồi.” hoặc “Khi tôi đến, họ đang ăn mọi thứ.” Nếu hành động ăn diễn ra và tôi đến thấy họ đang ăn, thì “eat” là Quá khứ tiếp diễn. Nếu hành động ăn đã kết thúc, thì “eat” là Quá khứ đơn. Với “everything”, có thể hiểu là họ đã ăn xong rồi. Tuy nhiên, cũng có thể hiểu là họ đang ăn rất nhiều. Trong trường hợp này, để diễn tả hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào, “eat” nên ở Quá khứ tiếp diễn.
* Động từ “eat” chia ở Quá khứ tiếp diễn: were eating (vì “they” đi với “were”).
* Động từ “arrive” chia ở Quá khứ đơn: arrived.
* Đáp án: They were eating everything when I arrived.

Câu 4: While Tom (play) the piano, his mother (do) the washing-up at 7.30 last night.
* Phân tích: Chúng ta có “while”. Hành động “Tom playing the piano” (Tom chơi piano) và “his mother doing the washing-up” (mẹ anh ấy rửa bát) là hai hành động diễn ra song song tại một thời điểm trong quá khứ (7:30 tối qua). Vì vậy, cả hai động từ sẽ chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* Động từ “play” chia ở Quá khứ tiếp diễn: was playing (vì “Tom” là ngôi thứ 3 số ít, đi với “was”).
* Động từ “do” chia ở Quá khứ tiếp diễn: was doing (vì “his mother” là ngôi thứ 3 số ít, đi với “was”).
* Đáp án: While Tom was playing the piano, his mother was doing the washing-up at 7.30 last night.

Câu 5: They (go) shopping with their friends at 8 oclock last Sunday?
* Phân tích: Câu này là câu hỏi. “Last Sunday” là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn. Hành động “go shopping” xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
* Để chia ở dạng câu hỏi Quá khứ đơn: Did + S + V(nguyên mẫu)?
* Động từ “go” giữ nguyên mẫu: go.
* Đáp án: Did they go shopping with their friends at 8 oclock last Sunday?

Câu 6: The light went out while I (have) dinner.
* Phân tích: Chúng ta có “while”. Hành động “light went out” (đèn tắt) là hành động xen vào. Hành động “I having dinner” (tôi đang ăn tối) là hành động đang diễn ra. Vì vậy, động từ “have” sẽ chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* Động từ “have” chia ở Quá khứ tiếp diễn: was having (vì “I” đi với “was”).
* Đáp án: The light went out while I was having dinner.

Câu 7: He (not do) the gardening when I saw him 2 days ago.
* Phân tích: Chúng ta có “when”. Hành động “I saw him” (tôi nhìn thấy anh ấy) là hành động xen vào (Quá khứ đơn). Hành động “He not do the gardening” (anh ấy không làm vườn) có thể là hành động đang diễn ra và tôi thấy anh ấy không làm, hoặc hành động đó không diễn ra. Với “when”, hành động trước đó hoặc song song thường ở Quá khứ tiếp diễn. Ở đây, ta có thể hiểu là “Khi tôi nhìn thấy anh ấy 2 ngày trước, anh ấy đã không làm việc làm vườn.” Có hai cách hiểu: 1. Hành động không làm vườn đang diễn ra khi tôi nhìn thấy (Quá khứ tiếp diễn). 2. Hành động không làm vườn là một sự thật trong quá khứ khi tôi nhìn thấy (Quá khứ đơn phủ định). Tuy nhiên, cách dùng “when” ở đây thường chỉ hành động đang diễn ra bị xen ngang hoặc hành động đang diễn ra song song. Nếu dùng Quá khứ đơn, nó sẽ diễn tả hành động ngắn, đã kết thúc. Ở đây, ta hiểu là “Khi tôi thấy anh ấy, anh ấy đang không làm vườn.” nên dùng Quá khứ tiếp diễn phủ định.
* Để chia ở dạng phủ định Quá khứ tiếp diễn: S + wasn’t/weren’t + V-ing.
* Động từ “do” chia ở Quá khứ tiếp diễn phủ định: wasn’t doing (vì “He” đi với “was”).
* Đáp án: He wasn’t doing the gardening when I saw him 2 days ago.

Câu 8: When they (get) the station, the train (leave) .
* Phân tích: Chúng ta có “when”. Hành động “the train leave” (tàu rời đi) thường là hành động xảy ra trước hoặc ngay khi họ đến. Hành động “they get the station” (họ đến nhà ga) là hành động xen vào hoặc ngay sau đó. Trong trường hợp này, ta có thể hiểu là “Khi họ đến nhà ga, thì tàu đã rời đi rồi.” Hành động tàu rời đi xảy ra trước hoặc đúng lúc họ đến. Để diễn tả hành động đã xảy ra hoặc đang xảy ra và một hành động khác xen vào, hành động xen vào dùng Quá khứ đơn. Hành động trước đó hoặc song song thường là Quá khứ tiếp diễn, hoặc hành động ngắn hơn dùng Quá khứ đơn. Ở đây, ta có thể hiểu là hai hành động ngắn xảy ra nối tiếp nhau: “Họ đến nhà ga, tàu rời đi.” Hoặc “Khi họ vừa đến nhà ga thì tàu đã chạy rồi.” Dùng Quá khứ đơn cho cả hai hành động để chỉ trình tự.
* Động từ “get” là động từ bất quy tắc. Dạng Quá khứ đơn (cột 2): got.
* Động từ “leave” là động từ bất quy tắc. Dạng Quá khứ đơn (cột 2): left.
* Đáp án: When they got the station, the train left.

Câu 9: The house (catch) fire while they were sleeping.
* Phân tích: Chúng ta có “while”. Hành động “they were sleeping” (họ đang ngủ) là hành động đang diễn ra. Hành động “the house catch fire” (ngôi nhà bốc cháy) là hành động xen vào và xảy ra bất ngờ trong lúc họ đang ngủ. Hành động xen vào này sẽ chia ở Quá khứ đơn.
* Động từ “catch” là động từ bất quy tắc. Dạng Quá khứ đơn (cột 2): caught.
* Đáp án: The house caught fire while they were sleeping.

Câu 10: While Tom was reading, Amely (watch) a documentary on TV.
* Phân tích: Chúng ta có “while”. Cả hai hành động “Tom was reading” (Tom đang đọc) và “Amely watching a documentary” (Amely đang xem phim tài liệu) là hai hành động đang diễn ra song song trong quá khứ. Vì vậy, động từ “watch” sẽ chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* Động từ “watch” chia ở Quá khứ tiếp diễn: was watching (vì “Amely” là ngôi thứ 3 số ít, đi với “was”).
* Đáp án: While Tom was reading, Amely was watching a documentary on TV.

Câu 11: Last night I (drop) a plate when I (do) the washing-up. Fortunately it (not/break) .
* Phân tích: Câu này có nhiều hành động. “Last night” là dấu hiệu của Quá khứ đơn.
* “I drop a plate”: Hành động “drop” (làm rơi) là hành động xen vào.
* “when I do the washing-up”: Hành động “do the washing-up” (rửa bát) là hành động đang diễn ra thì hành động kia xen vào. Vậy “do” chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* “it not/break”: Hành động “break” (vỡ) là kết quả của hành động làm rơi. Đây là một sự thật trong quá khứ, nên dùng Quá khứ đơn phủ định.
* Động từ “drop” chia ở Quá khứ đơn: dropped.
* Động từ “do” chia ở Quá khứ tiếp diễn: was doing (vì “I” đi với “was”).
* Động từ “break” chia ở Quá khứ đơn phủ định: did not break (hoặc didn’t break).
* Đáp án: Last night I dropped a plate when I was doing the washing-up. Fortunately it didn’t break.

Câu 12: Mary and I (dance) the house when the telephone rang.
* Phân tích: Chúng ta có “when”. Hành động “the telephone rang” (điện thoại reo) là hành động xen vào (Quá khứ đơn). Hành động “Mary and I dance” (Mary và tôi nhảy múa) là hành động đang diễn ra thì điện thoại reo. Vậy “dance” sẽ chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* Động từ “dance” chia ở Quá khứ tiếp diễn: were dancing (vì “Mary and I” là chủ ngữ số nhiều, đi với “were”).
* Đáp án: Mary and I were dancing the house when the telephone rang.

Câu 13: I (open) the letter when the wind (blow) it out of my hand.
* Phân tích: Chúng ta có “when”. Hành động “the wind blow it out of my hand” (gió thổi bay nó khỏi tay tôi) là hành động xen vào và gây ra sự việc. Hành động “I open the letter” (tôi mở thư) là hành động đang diễn ra thì gió thổi. Vậy “open” sẽ chia ở Quá khứ tiếp diễn và “blow” chia ở Quá khứ đơn.
* Động từ “open” chia ở Quá khứ tiếp diễn: was opening (vì “I” đi với “was”).
* Động từ “blow” là động từ bất quy tắc. Dạng Quá khứ đơn (cột 2): blew.
* Đáp án: I was opening the letter when the wind blew it out of my hand.

Câu 14: The boy fell and hurt himself while he (ride) a bicycle.
* Phân tích: Chúng ta có “while”. Hành động “he ride a bicycle” (cậu bé đang đi xe đạp) là hành động đang diễn ra. Hành động “The boy fell and hurt himself” (cậu bé bị ngã và tự làm đau mình) là hành động xen vào và xảy ra trong lúc cậu bé đang đi xe đạp. Hành động xen vào này sẽ chia ở Quá khứ đơn. Hành động đang diễn ra sẽ chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* Động từ “ride” là động từ bất quy tắc. Dạng Quá khứ tiếp diễn: was riding (vì “he” đi với “was”).
* Đáp án: The boy fell and hurt himself while he was riding a bicycle.

Các em xem lại bài làm của mình, nếu có chỗ nào chưa hiểu hoặc còn thắc mắc, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Việc nắm vững cách sử dụng hai thì này sẽ giúp ích rất nhiều cho các em trong các bài kiểm tra và giao tiếp tiếng Anh.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Công thức thì QKTD 

(+) S + was/were + Ving 

(-) S + was/were+ not + Ving 

(?) Was/Were +S +Ving? 

–> Diễn tả hành động đang xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong quá khứ 

–> Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác chen vào (while / when)

–> Diễn tả hành động xảy ra song song / cùng lúc 

DHNB: at + giờ + thời gian trong QK, at this time + thời gian trong QK, …

Công thức thì QKĐ (V: to be)

(+) S + was/were + … 

(-) S + was/were + not … 

(?) Was/Were + S … ? 

S số ít, I, he, she, it + was

S số nhiều, you, we ,they + were

Công thức thì QKĐ (V: thường)

(+) S + V2/ed 

(-) S + didn’t + V1 

(?) Did + S+ V1?

DHNB: ago, last (year, month …), yesterday, in + năm QK, …

Công thức thì QKHT

(+) S + had + V3/ed 

(-) S + had+ not + V3/ed 

(?) Had + S+ V3/ed?

–>hành động trước sau (hđ xảy ra trước – QKHT – hành động xảy ra sau -QKĐ) 

—————————————————–

1. arrrived / had gone 

2. were doing/ were lying 

3. had eaten 

4. were playing / was doing 

5. Were they going 

6. was having 

7. wasn’t doing 

8. got / had left 

9. caught 

10. was watching

11. dropped / was doing

12. were dancing

13. was opening / blew

14. was riding

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo