Br2, I2 tác dụng được với những kl nào và ko tác dụng vs kl nào
Để giải quyết bài tập này, chúng ta cần nắm vững kiến thức về tính oxi hóa của các halogen và quy tắc hoạt động hóa học của kim loại.
Bước 1: Nhắc lại tính chất hóa học của Brom (Br2) và Iot (I2)
Brom (Br2) và Iot (I2) đều là những chất oxi hóa mạnh, tuy nhiên, tính oxi hóa của chúng yếu hơn Clo (Cl2).
– Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2.
– Cả Br2 và I2 đều có thể oxi hóa được nhiều kim loại lên số oxi hóa dương cao nhất hoặc số oxi hóa thông thường của kim loại đó.
Bước 2: Xem xét phản ứng của Br2 với kim loại
Brom (Br2) có khả năng oxi hóa hầu hết các kim loại, trừ một số kim loại quý hiếm như Vàng (Au), Bạch kim (Pt).
Khi Br2 tác dụng với kim loại, nó sẽ oxi hóa kim loại đó lên số oxi hóa dương tương ứng.
* Ví dụ:
* Tác dụng với Natri (Na):
2Na + Br2 → 2NaBr
(Natri bị oxi hóa từ 0 lên +1, Brom bị khử từ 0 xuống -1)
* Tác dụng với Sắt (Fe):
2Fe + 3Br2 → 2FeBr3
(Sắt bị oxi hóa từ 0 lên +3, Brom bị khử từ 0 xuống -1)
Lưu ý: Nếu tỉ lệ mol Fe:Br2 là 1:1 thì Sắt chỉ lên số oxi hóa +2: 3Fe + 2Br2 → 3FeBr2
* Tác dụng với Đồng (Cu):
Cu + Br2 → CuBr2
(Đồng bị oxi hóa từ 0 lên +2, Brom bị khử từ 0 xuống -1)
* Tác dụng với Nhôm (Al):
2Al + 3Br2 → 2AlBr3
(Nhôm bị oxi hóa từ 0 lên +3, Brom bị khử từ 0 xuống -1)
Bước 3: Xem xét phản ứng của I2 với kim loại
Iot (I2) có tính oxi hóa yếu hơn Brom (Br2). Do đó, I2 chỉ tác dụng được với các kim loại hoạt động mạnh hơn và thường chỉ oxi hóa chúng lên số oxi hóa thấp hơn so với khi tác dụng với Br2 hoặc Cl2.
I2 không tác dụng được với các kim loại đứng sau Magiê (Mg) trong dãy hoạt động hóa học (trừ một số trường hợp đặc biệt hoặc cần điều kiện phản ứng khắc nghiệt).
I2 không tác dụng với các kim loại như Cu, Ag, Au, Pt.
* Ví dụ:
* Tác dụng với Natri (Na):
2Na + I2 → 2NaI
(Natri bị oxi hóa từ 0 lên +1, Iot bị khử từ 0 xuống -1)
* Tác dụng với Sắt (Fe):
3Fe + 2I2 → Fe3I8 (hoặc hỗn hợp FeI2 và Fe2I6)
(Phản ứng này thường xảy ra chậm hoặc cần đun nóng. Sắt chỉ lên số oxi hóa +2 hoặc hỗn hợp +2 và +3)
So với Brom, Iot khó oxi hóa Sắt lên số oxi hóa cao.
* Tác dụng với Nhôm (Al):
2Al + 3I2 → 2AlI3
(Phản ứng này cũng cần đun nóng để xảy ra)
Bước 4: Tổng hợp những kim loại Br2 và I2 tác dụng được và không tác dụng
Dựa trên phân tích ở các bước trên, chúng ta có thể tổng kết như sau:
* Kim loại Br2 tác dụng được: Hầu hết các kim loại trừ các kim loại quý hiếm như Au, Pt. Ví dụ: Na, K, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,…
* Kim loại Br2 không tác dụng được: Các kim loại rất kém hoạt động như Au, Pt.
* Kim loại I2 tác dụng được: Các kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Ca, Mg, Al, Zn, Fe (cần điều kiện).
* Kim loại I2 không tác dụng được: Các kim loại kém hoạt động như Cu, Ag, Au, Pt,…
Kết luận:
* Br2 tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt).
* I2 tác dụng với các kim loại hoạt động mạnh hơn và thường chỉ oxi hóa lên số oxi hóa thấp hơn, còn với các kim loại kém hoạt động hơn thì không tác dụng.
Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức về phản ứng của Brom và Iot với kim loại. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(Br_2\) và \(I_2\) là các chất thuộc nhóm halogen cùng với \(F,Cl,At,Ts\)
Nên tác dụng được với hầu hết các kim loại trừ \(Au\) và \(Pt\)
Chỉ có \(F\) mới phản ứng được tất cả các kim loại vì \(F\) là phi kim hoạt động mạnh nhất
Em tham khảo nha :
Hai chất \(Br_2\) và \(I_2\) là các chất thuộc nhóm Halogen nên có tính oxi hóa mạnh vì vậy nó có thể tác dụng với hầu hết kim loại trừ \(Au\) và \(Pt\)
PTHH :
\(\begin{array}{l}
2Na + B{r_2} \xrightarrow{t^0} 2NaBr\\
2Al + 3B{r_2} \xrightarrow{t^0} 2AlB{r_3}\\
2K + {I_2} \xrightarrow{t^0} 2KI\\
Fe + {I_2} \xrightarrow{t^0} Fe{I_2}
\end{array}\)