C4H8O2 có bao nhiu đồng phân cấu tạo?
Để giải bài tập này, chúng ta sẽ đi qua các bước sau:
Bước 1: Xác định độ bất bão hòa (k, hay còn gọi là chỉ số độ không no)
Độ bất bão hòa cho chúng ta biết tổng số liên kết pi (π) và vòng có trong phân tử. Công thức tính độ bất bão hòa cho hợp chất hữu cơ có công thức C_x H_y O_z N_t X_a (trong đó X là halogen) là:
k = (2x + 2 – y – a) / 2
Trong trường hợp của chúng ta, công thức là C4H8O2.
x = 4 (số nguyên tử C)
y = 8 (số nguyên tử H)
z = 2 (số nguyên tử O)
a = 0 (không có halogen)
Vậy, k = (2 * 4 + 2 – 8 – 0) / 2 = (8 + 2 – 8) / 2 = 2 / 2 = 1.
Điều này có nghĩa là phân tử C4H8O2 có 1 liên kết pi hoặc 1 vòng.
Bước 2: Xác định các nhóm chức có thể có
Với công thức phân tử C4H8O2 và độ bất bão hòa bằng 1, hợp chất này có thể thuộc các nhóm chức sau:
1. Axit cacboxylic: Có nhóm chức -COOH. Cấu tạo chung là R-COOH.
2. Este: Có nhóm chức -COO-. Cấu tạo chung là R-COO-R’.
Chúng ta sẽ xét từng trường hợp.
Trường hợp 1: Axit cacboxylic
Công thức chung là R-COOH.
Vì tổng số C là 4, nhóm -COOH đã chiếm 1 nguyên tử C. Vậy phần gốc hidrocacbon R sẽ có 4 – 1 = 3 nguyên tử C.
Gốc R là gốc hidrocacbon no, có công thức CnH2n+1.
Với R có 3 nguyên tử C, công thức của R sẽ là C3H7.
Các đồng phân của C3H7 là:
a. Mạch thẳng: CH3-CH2-CH2-
b. Mạch nhánh: CH3-CH(CH3)-
Kết hợp với nhóm -COOH, chúng ta có các đồng phân axit cacboxylic sau:
a. CH3-CH2-CH2-COOH (Axit butanoic)
b. CH3-CH(CH3)-COOH (Axit 2-metylpropanoic, hay còn gọi là axit isobutiric)
Vậy, có 2 đồng phân axit cacboxylic.
Trường hợp 2: Este
Công thức chung của este no, đơn chức là R-COO-R’.
Tổng số nguyên tử C là 4. Chúng ta cần phân chia 4 nguyên tử C này cho hai gốc R và R’, với điều kiện số nguyên tử C trong nhóm -COO- là 1.
Vậy, số nguyên tử C trong R + số nguyên tử C trong R’ = 4 – 1 = 3.
Các khả năng phân chia số nguyên tử C cho R và R’ (với R và R’ đều là gốc hidrocacbon no):
a. Số C trong R = 1, số C trong R’ = 2.
Gốc R là CH3-.
Gốc R’ có 2 nguyên tử C, là gốc no, có thể là:
– Mạch thẳng: CH3-CH2-
– Mạch nhánh: Không có mạch nhánh cho gốc có 2 C.
Vậy, ta có các este:
– CH3-COO-CH2-CH3 (Etyl axetat)
– CH3-COO-CH(CH3)- (loại vì R’ có 2C, không có mạch nhánh cho R’ )
Phần này tôi xin đính chính lại cách chia nhóm:
Với R-COO-R’, tổng số nguyên tử C là 4.
Ta xét theo số nguyên tử C của R’ (gốc ancol).
– Nếu R’ có 1 nguyên tử C: R’- là CH3-.
Gốc R sẽ có 4 – 1 – 1 = 2 nguyên tử C.
R- là CH3-CH2-.
Este tạo thành: CH3-COO-CH3 (Metyl axetat)
– Nếu R’ có 2 nguyên tử C: R’- là CH3-CH2-.
Gốc R sẽ có 4 – 2 – 1 = 1 nguyên tử C.
R- là CH3-.
Este tạo thành: CH3-CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
– Nếu R’ có 2 nguyên tử C nhưng là mạch nhánh: R’- là CH3-CH(CH3)- (gốc isopropyl).
Gốc R sẽ có 4 – 3 – 1 = 0 nguyên tử C. Điều này là không thể vì R phải là gốc hidrocacbon.
Vậy tôi xin sửa lại cách tiếp cận. Chúng ta sẽ phân chia tổng số 3 nguyên tử C cho R và R’.
Xét công thức este: R-COO-R’.
Tổng số C là 4.
Số C trong R + Số C trong R’ = 3.
Các khả năng phân chia (số C trong R, số C trong R’):
1. (1, 2):
R có 1 C: CH3-
R’ có 2 C: CH3-CH2-
Este: CH3-COO-CH2-CH3 (Etyl axetat)
2. (2, 1):
R có 2 C: CH3-CH2-
R’ có 1 C: CH3-
Este: CH3-CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
3. (0, 3): Không thể, R không thể là H.
4. (3, 0): Không thể, R’ không thể là H.
Tuy nhiên, chúng ta cần xét cả các gốc R và R’ có nhánh nếu có thể.
Với C4H8O2 là este, ta xét cấu tạo của ancol tạo este và axit tạo este.
Số nguyên tử C của ancol + Số nguyên tử C của axit = 4.
Các trường hợp về số nguyên tử C của ancol và axit:
a. Ancol 1C (CH3OH), Axit 3C.
Axit 3C no, đơn chức có công thức C3H7COOH.
Đồng phân của C3H7 là CH3-CH2- và (CH3)2CH-.
Vậy có 2 axit:
– CH3-CH2-COOH (Axit propanoic)
– (CH3)2CH-COOH (Axit 2-metylpropanoic – đây là axit, không phải ancol)
Do đó, axit 3C no, đơn chức là:
– CH3-CH2-COOH
– CH3-CH(CH3)-COOH
Kết hợp với ancol CH3OH (CH3-):
– CH3-COO-CH3 (Metyl axetat)
– CH3-CH(CH3)-COO-CH3 (Metyl 2-metylpropanoat) – Sai, gốc axit là 3C, gốc ancol là 1C. Axit là C2H5COOH.
Tôi xin lỗi, cách phân chia số C cho gốc R và R’ là cách tiếp cận đúng hơn.
Chúng ta quay lại với R-COO-R’ với tổng số C = 4.
Số C trong R + Số C trong R’ = 3.
Các khả năng phân chia số C cho R và R’ sao cho R và R’ là các gốc no, có thể có nhánh:
1. R có 1 C, R’ có 2 C:
R: CH3-
R’: CH3-CH2-
Este: CH3-COO-CH2-CH3 (Etyl axetat)
2. R có 2 C, R’ có 1 C:
R: CH3-CH2-
R’: CH3-
Este: CH3-CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
3. R có 2 C, R’ có 1 C, R có nhánh: Không có gốc R no có 2C mà có nhánh.
4. R có 1 C, R’ có 2 C, R’ có nhánh: Không có gốc R’ no có 2C mà có nhánh.
5. R có 0 C: Không thể.
6. R’ có 3 C.
Nếu R’ có 3 C:
R có 4 – 3 – 1 = 0 C. Không thể.
Chính xác hơn, chúng ta cần phân chia tổng số 3 nguyên tử C cho hai gốc R và R’, trong đó R là gốc axit, R’ là gốc ancol.
Tổng số nguyên tử C trong este là 4.
Nhóm -COO- chiếm 1 C.
Vậy, số C trong gốc R + số C trong gốc R’ = 3.
Các khả năng:
a. Gốc R có 1 C, gốc R’ có 2 C:
Gốc R: CH3-
Gốc R’ (ancol 2C no): CH3-CH2-
Este: CH3-COO-CH2-CH3 (Etyl axetat)
b. Gốc R có 2 C, gốc R’ có 1 C:
Gốc R: CH3-CH2-
Gốc R’ (ancol 1C no): CH3-
Este: CH3-CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
c. Gốc R có 3 C, gốc R’ có 0 C: Không thể.
d. Gốc R có 0 C, gốc R’ có 3 C: Không thể.
Bây giờ chúng ta cần xem xét các đồng phân cấu tạo của gốc R và R’ nếu có.
* Gốc R (axit): có thể có 1C hoặc 2C.
– Nếu R có 1C: CH3- (chỉ có 1 dạng)
– Nếu R có 2C: CH3-CH2- (chỉ có 1 dạng)
* Gốc R’ (ancol): có thể có 1C hoặc 2C.
– Nếu R’ có 1C: CH3- (chỉ có 1 dạng)
– Nếu R’ có 2C: CH3-CH2- (chỉ có 1 dạng)
Nhưng các em nhìn lại công thức phân tử C4H8O2.
Khi xét este, chúng ta cần phân chia 4 nguyên tử C sao cho có nhóm -COO-.
Ta xét các trường hợp sau về cấu tạo của este:
1. Gốc axit có 1 C (HCOOH – axit fomic, không có đồng phân), gốc ancol có 3 C.
Gốc ancol có 3 C no, đơn chức có 2 dạng: CH3-CH2-CH2- (n-propyl) và CH3-CH(CH3)- (isopropyl).
Este tạo thành:
– HCOO-CH2-CH2-CH3 (Propyl fomat)
– HCOO-CH(CH3)2 (Isopropyl fomat)
2. Gốc axit có 2 C (CH3COOH – axit axetic, không có đồng phân), gốc ancol có 2 C.
Gốc ancol có 2 C no, đơn chức có 1 dạng: CH3-CH2-
Este tạo thành:
– CH3-COO-CH2-CH3 (Etyl axetat)
3. Gốc axit có 3 C (C2H5COOH – axit propanoic, không có đồng phân), gốc ancol có 1 C.
Gốc ancol có 1 C no, đơn chức có 1 dạng: CH3-
Este tạo thành:
– CH3-CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
4. Gốc axit có 1 C, gốc ancol có 3 C.
Như đã xét ở mục 1.
5. Gốc axit có 2 C, gốc ancol có 2 C.
Như đã xét ở mục 2.
6. Gốc axit có 3 C, gốc ancol có 1 C.
Như đã xét ở mục 3.
Tôi xin phép làm lại phần este một cách hệ thống hơn để tránh nhầm lẫn.
Đối với este R-COO-R’, tổng số C = 4.
Số nguyên tử C trong R + Số nguyên tử C trong R’ = 3.
Khả năng phân chia số C cho R (gốc axit) và R’ (gốc ancol):
* Trường hợp R có 1 C, R’ có 2 C:
R là gốc của axit fomic (HCOOH). Gốc R là H-.
R’ có 2 C, là gốc của ancol etylic (CH3CH2OH). Gốc R’ là CH3CH2-.
Este: HCOO-CH2CH3 (Etyl fomat)
* Trường hợp R có 2 C, R’ có 1 C:
R có 2 C no, gốc là CH3CH2-. (Axit propanoic CH3CH2COOH)
R’ có 1 C, là gốc của ancol metylic (CH3OH). Gốc R’ là CH3-.
Este: CH3CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
* Trường hợp R có 3 C, R’ có 0 C: Không thể.
* Trường hợp R có 0 C, R’ có 3 C: Không thể.
Bây giờ, chúng ta xem xét các gốc R và R’ có thể có đồng phân cấu tạo hay không.
* Gốc axit (R):
– Nếu R có 1 C: H- (chỉ 1 dạng)
– Nếu R có 2 C: CH3CH2- (chỉ 1 dạng)
– Nếu R có 3 C: CH3CH2CH2- và (CH3)2CH- (có 2 dạng)
* Gốc ancol (R’):
– Nếu R’ có 1 C: CH3- (chỉ 1 dạng)
– Nếu R’ có 2 C: CH3CH2- (chỉ 1 dạng)
– Nếu R’ có 3 C: CH3CH2CH2- và (CH3)2CH- (có 2 dạng)
Kết hợp lại để có tổng số C = 4 trong este (R-COO-R’):
1. Số C trong R + Số C trong R’ = 3
a. R có 1 C, R’ có 2 C:
R là H- (từ HCOOH)
R’ là CH3CH2- (từ CH3CH2OH)
Este: HCOO-CH2CH3 (Etyl fomat)
b. R có 2 C, R’ có 1 C:
R là CH3CH2- (từ CH3CH2COOH)
R’ là CH3- (từ CH3OH)
Este: CH3CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
c. R có 3 C, R’ có 0 C: Không thể.
d. R có 0 C, R’ có 3 C: Không thể.
Đây là cách phân chia số nguyên tử C của hai gốc R và R’. Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét đồng phân của gốc R và R’.
Tổng số C = 4.
Xét nhóm chức este -COO-.
Phân chia 4 nguyên tử C:
a. Ancol 1C (CH3OH), Axit 3C (C2H5COOH):
Gốc ancol: CH3-
Gốc axit: CH3CH2-
Este: CH3-COO-CH2CH3 (Etyl axetat) – SAI, đây là ancol 2C, axit 2C.
Tôi xin lại bắt đầu lại phần Este C4H8O2.
Với C4H8O2, có độ bất bão hòa là 1, nó có thể là axit cacboxylic hoặc este.
I. Đồng phân axit cacboxylic:
Nhóm chức -COOH chiếm 1C. Còn lại 3C cho gốc R.
R có 3C no, có công thức C3H7.
Các đồng phân của C3H7:
– CH3CH2CH2- (n-propyl)
– (CH3)2CH- (isopropyl)
Kết hợp với -COOH:
1. CH3CH2CH2COOH (Axit butanoic)
2. (CH3)2CHCOOH (Axit 2-metylpropanoic)
=> Có 2 đồng phân axit.
II. Đồng phân este:
Công thức R-COO-R’. Tổng số C là 4.
Số C trong R + Số C trong R’ = 3.
Ta xét các trường hợp phân chia số C cho R và R’:
1. R có 1 C, R’ có 2 C:
Gốc R: H- (từ axit HCOOH)
Gốc R’ có 2 C: CH3CH2- (từ ancol CH3CH2OH)
Este: HCOO-CH2CH3 (Etyl fomat)
2. R có 2 C, R’ có 1 C:
Gốc R có 2 C: CH3CH2- (từ axit CH3CH2COOH)
Gốc R’: CH3- (từ ancol CH3OH)
Este: CH3CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
3. R có 3 C, R’ có 0 C: Không thể.
4. R có 0 C, R’ có 3 C: Không thể.
Bây giờ, ta xem xét trường hợp gốc R’ (ancol) có 3 nguyên tử C, có đồng phân.
* Nếu gốc R’ có 3 nguyên tử C, thì gốc R sẽ có 4 – 3 – 1 = 0 nguyên tử C, điều này không thể.
Chúng ta cần xem xét tổng số 4 nguyên tử C được phân chia như thế nào cho cả gốc R (axit) và gốc R’ (ancol).
Cách phân chia hợp lý hơn cho este:
Cấu tạo este: R-COO-R’
Tổng số nguyên tử C = 4.
Chia 4 nguyên tử C thành: 1 nguyên tử C cho nhóm COO, còn lại 3 nguyên tử C cho gốc R và R’.
Số C trong gốc R (từ axit) + Số C trong gốc R’ (từ ancol) = 3.
Các khả năng phân chia số C cho R và R’:
1. Gốc R có 1 C, Gốc R’ có 2 C:
Gốc R (axit): CH3- (từ axit axetic CH3COOH)
Gốc R’ (ancol): CH3CH2- (từ ancol etylic CH3CH2OH)
Este: CH3-COO-CH2CH3 (Etyl axetat)
2. Gốc R có 2 C, Gốc R’ có 1 C:
Gốc R (axit): CH3CH2- (từ axit propanoic CH3CH2COOH)
Gốc R’ (ancol): CH3- (từ ancol metylic CH3OH)
Este: CH3CH2-COO-CH3 (Metyl propionat)
3. Gốc R có 0 C, Gốc R’ có 3 C:
Gốc R (axit): H- (từ axit fomic HCOOH)
Gốc R’ (ancol) có 3 C. Các đồng phân của gốc ancol 3C no là:
– CH3CH2CH2- (n-propyl)
– (CH3)2CH- (isopropyl)
Este tạo thành:
– HCOO-CH2CH2CH3 (Propyl fomat)
– HCOO-CH(CH3)2 (Isopropyl fomat)
4. Gốc R có 3 C, Gốc R’ có 0 C: Không thể.
Như vậy, chúng ta có các đồng phân este là:
– Etyl axetat (CH3COOCH2CH3)
– Metyl propionat (CH3CH2COOCH3)
– Propyl fomat (HCOOCH2CH2CH3)
– Isopropyl fomat (HCOOCH(CH3)2)
=> Có 4 đồng phân este.
Tổng kết:
Số đồng phân cấu tạo của C4H8O2 là tổng số đồng phân của axit cacboxylic và đồng phân của este.
Tổng số đồng phân = 2 (axit) + 4 (este) = 6.
Vậy, C4H8O2 có 6 đồng phân cấu tạo.
Các đồng phân đó là:
Axit cacboxylic:
1. CH3CH2CH2COOH
2. (CH3)2CHCOOH
Este:
3. CH3COOCH2CH3
4. CH3CH2COOCH3
5. HCOOCH2CH2CH3
6. HCOOCH(CH3)2
Bài học hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Các em về nhà ôn tập kỹ phần xác định đồng phân nhé!
\(C_4H_8O_2\) có tổng cộng 6 đồng phân cấu tạo:
– Trong đó số đồng phân axit là 2:
\(CH_3-CH_2-CH_2-COOH\)
\(CH_3-CH(CH_3)-COOH\)
– Số đồng phân còn lại là este:
\(HCOOCH_2CH_2CH_3\)
\(HCOOCH(CH_3)_2\)
\(CH_3COOC_2H_5\)
\(C_2H_5COOCH_3\)
\(k=1\), các đồng phân cấu tạo đơn chức, tạp chức là:
(1) \(HCOOCH_2-CH_2-CH_3\)
(2) \(HCOO-CH(CH_3)_2\)
(3) \(CH_3COOC_2H_5\)
(4) \(C_2H_5COOCH_3\)
(5) \(CH_3-CH_2-CH_2-COOH\)
(6) \(CH_3-CH(CH_3)-COOH\)
(7) \(HO-CH_2-CH_2-CH_2-CHO\)
(8) \(CH_3-CH(OH)-CH_2-CHO\)
(9) \(CH_3-CH_2-CH(OH)-CHO\)
(10) \(CH_2OH-CH(CH_3)-CHO\)
(11) \((CH_3)_2C(OH)-CHO\)
(12) \(CH_3-O-CH_2-CH_2-CHO\)
(13) \(CH_3-O-CH(CH_3)-CHO\)
(14) \(C_2H_5-O-CH_2-CHO\)
(15) \(CH_2OH-CH_2-CO-CH_3\)
(16) \(CH_3-CH(OH)-CO-CH_3\)
(17) \(CH_3-CH_2-CO-CH_2OH\)
(18) \(CH_3-O-CH_2-CO-CH_3\)
(19) \(CH_2OH-CHOH-CH=CH_2\)
(20) \(CH_2OH-CH=CH-CH_2OH\)
(21) \(CH_2OH-O-CH_2-CH=CH_2\)
(22) \(CH_3-O-CHOH-CH=CH_2\)
(23) \(CH_2OH-CH_2-O-CH=CH_2\)
(24) \(CH_3-CHOH-O-CH=CH_2\)
(25) \(CH_2OH-CH=CH-O-CH_3\)
(26) \(CH_3-CH=CH-O-CH_2OH\)
(27) \(CH_3-O-O-CH_2-CH=CH_2\)
(28) \(CH_3-O-CH_2-O-CH=CH_2\)
(29) \(CH_3-CH_2-O-O-CH=CH_2\)
(30) \(CH_3-O-O-CH=CH-CH_3\)
(31) \(CH_3-O-CH=CH-O-CH_3\)
(32) \(CH_2OH-C(=CH_2)-CH_2OH\)
(33) \(CH_2OH-C(=CH_2)-O-CH_3\)
(34) \(CH_3-O-C(=CH_2)-O-CH_3\)
(35) \(CH_3-O-O-C(=CH_2)-CH_3\)
Đồng phân mạch vòng như hình
Trước mắt là có \(42\) đồng phân.