Read the passage carefully, then fill in each gap with ONE suitable word.
Many p…
Many people believe that watching television has resulted in lower reading
standards in schools. (31) _____, the link between television and printed books is not as
simple as that. In many cases, television actually encourages people to read, for example,
when a book is turned into a TV series, its (32) _____ often go up.
One study of this link examined six-year-old children who were viewing a special
series of 15-minute programmes at school. The series was designed to (33) _____ love of
books, as well as to develop the basic mechanical skills of reading. Each programme is an
animated film of a children’s book. The story is read aloud (34) _____ certain key
phrases from the book appear on the screen, beneath the picture. Whenever a word is
read, it is also highlighted on the TV screen.
One finding was that watching these programmes was very important to the
children. If anything (35) _____ them seeing a programme, they were very disappointed.
What’s more, they wanted to read the books (36) _____ the different parts of the series
were based on.
The programmes also gave the children some confidence when looking at these
books. As a result of their familiarity with the (37) _____, they would sit in pairs and
read the stories aloud to (38)_____ other. On one (39) _____, the children showed great
sympathy when (40) _____ a character in a book because they themselves had been
moved when watching the character on television.
Ai bt làm chắc chắn thì mới tl
Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để tìm ra đáp án chính xác.
Đoạn văn nói về mối liên hệ giữa việc xem truyền hình và việc đọc sách của trẻ em.
Chúng ta cùng đi vào từng câu nhé:
Câu 31:
Đoạn văn bắt đầu bằng việc đưa ra một quan điểm phổ biến: “Many people believe that watching television has resulted in lower reading standards in schools.” (Nhiều người tin rằng xem truyền hình đã dẫn đến sự suy giảm tiêu chuẩn đọc trong trường học).
Ngay sau đó, câu tiếp theo bắt đầu bằng một từ nối để phản bác lại quan điểm này hoặc đưa ra một khía cạnh khác. Chúng ta cần một từ nối có nghĩa là “tuy nhiên”, “nhưng”, “mặt khác”.
Các em hãy nghĩ xem từ nào phù hợp nhất trong trường hợp này. Từ “However” (Tuy nhiên) rất thích hợp để giới thiệu một ý kiến đối lập hoặc bổ sung.
Vậy, chỗ trống số 31 ta điền: However
Câu 32:
Câu này nói về trường hợp mà truyền hình thực sự khuyến khích mọi người đọc sách, ví dụ khi một cuốn sách được chuyển thể thành phim truyền hình, cái gì đó của nó thường tăng lên.
Chúng ta cần một từ để chỉ “số lượng” hoặc “sự phổ biến” của cuốn sách. Khi một cuốn sách trở thành phim, nhiều người sẽ muốn đọc cuốn sách đó. Điều này dẫn đến việc “doanh số” hoặc “số bản bán ra” tăng lên.
Trong ngữ cảnh này, “sales” (doanh số bán hàng) là từ phù hợp nhất.
Vậy, chỗ trống số 32 ta điền: sales
Câu 33:
Đoạn văn tiếp theo mô tả một nghiên cứu về trẻ em sáu tuổi xem một chương trình truyền hình đặc biệt. Chương trình này được thiết kế để làm gì đó tình yêu với sách, cũng như phát triển các kỹ năng đọc cơ bản.
Chúng ta cần một động từ diễn tả hành động “làm cho ai đó yêu thích, quý mến” hoặc “nuôi dưỡng”. Từ “foster” có nghĩa là nuôi dưỡng, khuyến khích, vun trồng.
Vậy, chỗ trống số 33 ta điền: foster
Câu 34:
Câu này mô tả cách thức hoạt động của chương trình truyền hình: “Each programme is an animated film of a children’s book. The story is read aloud ______ certain key phrases from the book appear on the screen, beneath the picture.” (Mỗi chương trình là một phim hoạt hình của một cuốn sách thiếu nhi. Câu chuyện được đọc to, ______ những cụm từ quan trọng nhất định xuất hiện trên màn hình, bên dưới hình ảnh).
Chúng ta cần một từ nối để chỉ sự đồng thời xảy ra của hai hành động: “đọc to câu chuyện” và “các cụm từ xuất hiện”. Từ “as” có thể mang nghĩa là “khi”, “trong khi”, diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc.
Vậy, chỗ trống số 34 ta điền: as
Câu 35:
Phần này nói về việc trẻ em rất coi trọng việc xem chương trình: “One finding was that watching these programmes was very important to the children. If anything ______ them seeing a programme, they were very disappointed.” (Một phát hiện là việc xem các chương trình này rất quan trọng đối với trẻ em. Nếu có điều gì đó ______ chúng xem một chương trình, chúng sẽ rất thất vọng).
Chúng ta cần một động từ diễn tả hành động “ngăn cản” hoặc “làm gián đoạn”. Từ “stopped” (ngăn cản, dừng lại) là phù hợp để diễn tả việc bị gián đoạn xem chương trình.
Vậy, chỗ trống số 35 ta điền: stopped
Câu 36:
Tiếp tục nói về mong muốn của trẻ em: “What’s more, they wanted to read the books ______ the different parts of the series were based on.” (Hơn nữa, chúng muốn đọc những cuốn sách ______ các phần khác nhau của loạt phim được dựa trên).
Chúng ta cần một từ chỉ mối quan hệ giữa cuốn sách và các phần của loạt phim. “Based on” nghĩa là “dựa trên”. Chúng ta cần một từ để nói rằng chúng muốn đọc những cuốn sách mà các phần của loạt phim được dựa trên. Đại từ quan hệ “which” hoặc “that” có thể được sử dụng ở đây để thay thế cho “books”. Tuy nhiên, dựa vào cấu trúc “the books _____”, chúng ta cần một từ để liên kết hai mệnh đề. “that” là lựa chọn phù hợp.
Vậy, chỗ trống số 36 ta điền: that
Câu 37:
Phần này mô tả sự tự tin của trẻ em khi nhìn vào sách: “The programmes also gave the children some confidence when looking at these books. As a result of their familiarity with the ______, they would sit in pairs and read the stories aloud to each other.” (Các chương trình cũng mang lại cho trẻ em sự tự tin khi nhìn vào những cuốn sách này. Kết quả là do quen thuộc với ______, chúng sẽ ngồi theo cặp và đọc to câu chuyện cho nhau nghe).
Trẻ em có sự tự tin vì chúng quen thuộc với “cái gì đó” liên quan đến sách và chương trình. “Stories” (câu chuyện) là hợp lý nhất vì chúng đọc câu chuyện.
Vậy, chỗ trống số 37 ta điền: stories
Câu 38:
Câu này nói về việc trẻ em đọc truyện cho nhau nghe: “…they would sit in pairs and read the stories aloud to ______ other.” (…chúng sẽ ngồi theo cặp và đọc to câu chuyện cho nhau nghe).
Khi hai người ngồi theo cặp và đọc cho nhau nghe, chúng ta dùng cụm từ “each other”.
Vậy, chỗ trống số 38 ta điền: each
Câu 39:
Đoạn cuối nói về sự đồng cảm của trẻ em: “On one ______, the children showed great sympathy when ______ a character in a book because they themselves had been moved when watching the character on television.” (Vào một ______, các em đã thể hiện sự đồng cảm lớn khi ______ một nhân vật trong sách bởi vì chính các em cũng đã xúc động khi xem nhân vật đó trên truyền hình).
Cụm từ “On one occasion” có nghĩa là “vào một dịp”, “vào một lần”.
Vậy, chỗ trống số 39 ta điền: occasion
Câu 40:
Câu cuối cùng: “…the children showed great sympathy when ______ a character in a book because they themselves had been moved when watching the character on television.” (…các em đã thể hiện sự đồng cảm lớn khi ______ một nhân vật trong sách…).
Khi chúng ta đọc một cuốn sách và cảm nhận về một nhân vật, chúng ta thường “gặp” hoặc “thấy” nhân vật đó trong câu chuyện. Từ “meeting” (gặp gỡ) hoặc “seeing” (nhìn thấy) đều có thể phù hợp. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, từ “seeing” diễn tả hành động đọc và hình dung nhân vật.
Vậy, chỗ trống số 40 ta điền: seeing
Cô hy vọng cách giải thích chi tiết này giúp các em hiểu rõ hơn về bài tập. Chúc các em học tốt môn Tiếng Anh!
31. However
32. sales
33. encourage
34. and
35. prevented
36. which
37. stories
38. each
39. occasion
40. discussing
\(JK\)
31 however
32 sales
33 encourage
34 and
35 prevented
36 which
37 stories
38 each
39 occasion
40 discussing