ca–>cao–>ca(oh)2–>caso3–>so2–>h2so3–>na2so3
Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa …
Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau và viết PTHH xảy ra
Chuỗi phản ứng của chúng ta là:
ca–>cao–>ca(oh)2–>caso3–>so2–>h2so3–>na2so3
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng bước.
Bước 1: Từ Ca đến CaO
Phản ứng này là sự oxi hóa kim loại Canxi bởi khí oxi.
Phản ứng hóa học xảy ra là:
2Ca + O2 –(nhiệt độ)–> 2CaO
Trong phản ứng này, Canxi (Ca) tác dụng với khí Oxi (O2) dưới tác dụng của nhiệt độ để tạo ra Canxi oxit (CaO), là một oxit bazơ.
Bước 2: Từ CaO đến Ca(OH)2
Canxi oxit là một oxit bazơ, nó có thể tác dụng với nước để tạo thành dung dịch bazơ.
Phản ứng hóa học xảy ra là:
CaO + H2O –> Ca(OH)2
Canxi oxit (CaO) tác dụng với nước (H2O) tạo thành Canxi hidroxit (Ca(OH)2), hay còn gọi là vôi tôi, một bazơ tan trong nước.
Bước 3: Từ Ca(OH)2 đến CaSO3
Canxi hidroxit là một bazơ, nó có thể tác dụng với một số oxit axit hoặc muối để tạo thành muối Canxi sunfit. Để tạo ra CaSO3, chúng ta cần một hợp chất chứa gốc SO3^2-. Hợp chất này có thể là khí SO2 tác dụng với nước tạo thành H2SO3, rồi H2SO3 tác dụng với Ca(OH)2. Tuy nhiên, cách đơn giản hơn và phù hợp với chương trình lớp 9 là dùng một muối sunfit. Ở đây, đề bài có vẻ dẫn dắt chúng ta đến việc dùng khí SO2 ở bước tiếp theo. Vậy để có CaSO3, ta có thể cho Ca(OH)2 tác dụng với khí SO2 hoặc với dung dịch axit sunfurơ (H2SO3). Ta sẽ đi theo hướng tạo SO2 trước. Tuy nhiên, để có CaSO3 ngay tại bước này, ta có thể nghĩ đến việc cho Ca(OH)2 tác dụng với một dung dịch muối sunfit khác, nhưng như vậy sẽ không liên quan đến các bước sau.
Chúng ta xem lại chuỗi. Có khả năng là Ca(OH)2 tác dụng với một hợp chất chứa lưu huỳnh.
Ta sẽ đi từng bước theo đúng trình tự đề bài cho.
Để từ Ca(OH)2 tạo ra CaSO3, ta cần có gốc SO3^2-.
Cách đơn giản nhất là cho Ca(OH)2 tác dụng với axit sunfurơ H2SO3 hoặc khí SO2. Tuy nhiên, SO2 ở bước tiếp theo. Vậy chúng ta sẽ xem xét phản ứng của Ca(OH)2 với một muối sunfit. Nhưng ở đây, chúng ta cần tạo ra CaSO3.
Vậy, chúng ta cần tìm một phản ứng mà Ca(OH)2 tham gia để tạo ra CaSO3.
Nếu ta cho Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch chứa ion SO3^2-.
Tuy nhiên, đề bài cho SO2 ở bước tiếp theo. Điều này có nghĩa là SO2 được tạo ra từ CaSO3 hoặc ngược lại.
Chúng ta xem xét lại các phản ứng của bazơ tan.
Ca(OH)2 có thể tác dụng với oxit axit hoặc muối.
Để tạo ra CaSO3, ta có thể cho Ca(OH)2 tác dụng với H2SO3.
H2SO3 + Ca(OH)2 –> CaSO3 + 2H2O
Vậy, ta cần tạo ra H2SO3 trước. Nhưng H2SO3 lại xuất hiện ở bước sau.
Vậy khả năng cao là Ca(OH)2 tác dụng với một chất khác để tạo ra CaSO3, và chất đó sẽ sinh ra SO2 ở bước tiếp theo.
Hãy xem xét: SO2 khi tác dụng với nước tạo thành H2SO3.
Ca(OH)2 + SO2 –> CaSO3 + H2O (trong trường hợp SO2 thiếu hoặc tỉ lệ mol phù hợp)
Hoặc Ca(OH)2 + H2SO3 –> CaSO3 + 2H2O
Chúng ta sẽ đi theo hướng đơn giản nhất và hợp lý nhất với các bước còn lại.
Phản ứng: Ca(OH)2 tác dụng với khí SO2.
Phản ứng hóa học xảy ra là:
Ca(OH)2 + SO2 –> CaSO3 + H2O
Ở đây, Canxi hidroxit (Ca(OH)2) tác dụng với khí Lưu huỳnh đioxit (SO2) tạo thành Canxi sunfit (CaSO3) kết tủa màu trắng và nước.
Bước 4: Từ CaSO3 đến SO2
Canxi sunfit là một muối không tan. Để tạo ra khí SO2 từ CaSO3, chúng ta có thể nhiệt phân CaSO3 hoặc cho CaSO3 tác dụng với axit mạnh. Tuy nhiên, nhiệt phân CaSO3 cần nhiệt độ rất cao. Cách phổ biến hơn là cho CaSO3 tác dụng với một axit mạnh có khả năng đẩy SO2 ra khỏi muối. Axit sulfuric (H2SO4) là một lựa chọn.
Phản ứng hóa học xảy ra là:
CaSO3 + H2SO4 –> CaSO4 + SO2 + H2O
Ở đây, Canxi sunfit (CaSO3) tác dụng với axit Sunfuric (H2SO4) tạo thành Canxi sulfat (CaSO4), khí Lưu huỳnh đioxit (SO2) và nước.
Bước 5: Từ SO2 đến H2SO3
Khí Lưu huỳnh đioxit (SO2) khi tác dụng với nước sẽ tạo thành axit Sunfurơ.
Phản ứng hóa học xảy ra là:
SO2 + H2O <=> H2SO3
Trong phản ứng này, khí Lưu huỳnh đioxit (SO2) tan trong nước (H2O) tạo thành axit Sunfurơ (H2SO3). Đây là một phản ứng thuận nghịch.
Bước 6: Từ H2SO3 đến Na2SO3
Axit Sunfurơ (H2SO3) là một axit yếu, nó có thể tác dụng với các bazơ hoặc oxit bazơ để tạo thành muối sunfit. Để tạo thành Natri sunfit (Na2SO3), chúng ta cho H2SO3 tác dụng với một hợp chất chứa Natri và có tính bazơ, ví dụ như Natri oxit (Na2O) hoặc Natri hidroxit (NaOH).
Phản ứng hóa học xảy ra là:
H2SO3 + 2NaOH –> Na2SO3 + 2H2O
Hoặc
H2SO3 + Na2O –> Na2SO3 + H2O
Chúng ta sẽ chọn phản ứng với NaOH vì NaOH là một bazơ mạnh và thường gặp.
Ở đây, axit Sunfurơ (H2SO3) tác dụng với Natri hidroxit (NaOH) tạo thành Natri sunfit (Na2SO3) và nước.
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành xong chuỗi phản ứng hóa học này. Các em về nhà xem lại bài và ghi chép đầy đủ các phương trình hóa học nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi thầy. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
cậu xem hình:3
2Ca + O2 —> 2CaO (t độ)
CaO + H2O —> Ca(OH)2
Ca(OH)2 + SO2 —> CaSO3 + H2O
CaSO3 + H2SO4 —> CaSO4 + SO2 + H2O
SO2 + H2O <—> H2SO3
H2SO3 + 2NaOH —> Na2SO3 + 2H2O