Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

cho a,b thuộc nờ. 2a^2+a=3b^2+b. cmr 2a+2b+1 và 3a+3b+1 là số chính phương

cho a,b thuộc nờ. 2a^2+a=3b^2+b. cmr 2a+2b+1 và 3a+3b+1 là số chính phương

cho a,b thuộc nờ. 2a^2+a=3b^2+b. cmr 2a+2b+1 và 3a+3b+1 là số chính phương
Hỏi bởi: khanhnguyen
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh lớp 7! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán khá thú vị về số chính phương, dựa trên kiến thức chúng ta đã học trong Sách giáo khoa.

Bài toán yêu cầu chúng ta chứng minh rằng nếu \( a, b \in \mathbb{N} \) thỏa mãn \( 2a^2 + a = 3b^2 + b \), thì \( 2a + 2b + 1 \) và \( 3a + 3b + 1 \) đều là số chính phương.

Để giải bài toán này, chúng ta sẽ đi từng bước một, sử dụng các phép biến đổi đại số và định nghĩa về số chính phương.

Bước 1: Biến đổi phương trình đã cho về dạng thuận tiện hơn.

Đề bài cho:
\( 2a^2 + a = 3b^2 + b \)

Chúng ta sẽ chuyển tất cả các hạng tử về một vế để dễ dàng phân tích hơn.
\( 2a^2 + a – 3b^2 – b = 0 \)

Bây giờ, chúng ta hãy thử nhóm các hạng tử lại để xem có thể tạo ra nhân tử chung hoặc những biểu thức quen thuộc không.
Ta có thể viết lại như sau:
\( 2a^2 – 2b^2 + a – b – b^2 = 0 \)
Hoặc một cách khác, chúng ta thử nhân cả hai vế với một số để làm xuất hiện các hệ số đẹp hơn hoặc để dễ dàng thêm bớt.
Hãy thử nhân cả hai vế với 2:
\( 4a^2 + 2a = 6b^2 + 2b \)

Bây giờ, chúng ta sẽ cố gắng đưa về dạng bình phương của một biểu thức.
Nhận thấy \( 4a^2 + 2a \) gần giống với \( (2a+1)^2 = 4a^2 + 4a + 1 \).
Và \( 6b^2 + 2b \) cũng vậy, ta có thể liên hệ với \( ( \sqrt{6} b + \frac{1}{\sqrt{6}} )^2 \). Tuy nhiên, điều này không phù hợp vì chúng ta cần làm việc với các biểu thức nguyên.

Hãy quay lại phương trình ban đầu: \( 2a^2 + a = 3b^2 + b \)
Chúng ta có thể nhân cả hai vế với 2:
\( 4a^2 + 2a = 6b^2 + 2b \)

Bây giờ, chúng ta sẽ thêm 1 vào cả hai vế:
\( 4a^2 + 2a + 1 = 6b^2 + 2b + 1 \)

Vế trái là \( (2a+1)^2 \).
Vậy ta có:
\( (2a+1)^2 = 6b^2 + 2b + 1 \)

Phương trình này cho ta thấy mối liên hệ giữa \( 2a+1 \) và một biểu thức chứa \( b \). Tuy nhiên, nó chưa giúp chúng ta chứng minh \( 2a+2b+1 \) là số chính phương.

Chúng ta hãy thử một cách biến đổi khác từ phương trình ban đầu.
\( 2a^2 + a = 3b^2 + b \)
Ta nhân cả hai vế với 4:
\( 8a^2 + 4a = 12b^2 + 4b \)

Thêm 2 vào cả hai vế:
\( 8a^2 + 4a + 2 = 12b^2 + 4b + 2 \)

Biến đổi vế trái: \( 8a^2 + 4a + 2 = 2(4a^2 + 2a + 1) = 2(2a+1)^2 \).
Vậy ta có:
\( 2(2a+1)^2 = 12b^2 + 4b + 2 \)

Điều này vẫn chưa giải quyết được vấn đề.

Hãy thử cách tiếp cận khác, tập trung vào biểu thức cần chứng minh là số chính phương.

Chúng ta cần chứng minh \( 2a+2b+1 \) là số chính phương.
Đặt \( k^2 = 2a+2b+1 \).

Và \( 3a+3b+1 \) là số chính phương.
Đặt \( m^2 = 3a+3b+1 \).

Quay lại phương trình ban đầu:
\( 2a^2 + a – 3b^2 – b = 0 \)
Chúng ta có thể viết lại như sau:
\( 2a^2 – 2b^2 + a – b – b^2 = 0 \)
\( 2(a^2 – b^2) + (a – b) – b^2 = 0 \)
\( 2(a-b)(a+b) + (a-b) – b^2 = 0 \)
\( (a-b) [2(a+b) + 1] – b^2 = 0 \)
\( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \)

Từ đây, chúng ta thấy một mối liên hệ rất quan trọng!
Ta có \( 2a+2b+1 \) là một thừa số của \( b^2 \).
Vì \( a, b \in \mathbb{N} \), nên \( 2a+2b+1 > 0 \).
Và \( a-b \) phải là một số nguyên.

Nếu \( a=b \), thì phương trình ban đầu trở thành \( 2a^2 + a = 3a^2 + a \), suy ra \( 2a^2 = 3a^2 \), tức là \( a^2 = 0 \), nên \( a=0 \). Nếu \( a=0 \), thì \( b=0 \).
Khi đó, \( 2a+2b+1 = 2(0)+2(0)+1 = 1 = 1^2 \).
Và \( 3a+3b+1 = 3(0)+3(0)+1 = 1 = 1^2 \).
Vậy trường hợp \( a=b=0 \) thỏa mãn yêu cầu.

Giả sử \( a \neq b \).

Từ \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \).
Nếu \( a > b \), thì \( a-b \) là một số nguyên dương.
Nếu \( a < b \), thì \( a-b \) là một số nguyên âm. Tuy nhiên, \( b^2 \ge 0 \), nên \( a-b \) phải có cùng dấu với \( 2a+2b+1 \). Vì \( a,b \in \mathbb{N} \), \( 2a+2b+1 \) luôn dương, nên \( a-b \) phải dương. Do đó, \( a > b \).

Ta có \( a-b = \frac{b^2}{2a+2b+1} \).
Vì \( a-b \) là số nguyên, nên \( 2a+2b+1 \) phải là ước của \( b^2 \).

Bây giờ, chúng ta cần chứng minh \( 2a+2b+1 \) là số chính phương.
Chúng ta đã có \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \).
Điều này cho thấy \( 2a+2b+1 \) là một ước của \( b^2 \).

Hãy xem xét một khả năng khác.
Nhân phương trình ban đầu với 4:
\( 8a^2 + 4a = 12b^2 + 4b \)
\( 8a^2 + 4a + 2 = 12b^2 + 4b + 2 \)
\( 2(4a^2 + 2a + 1) = 12b^2 + 4b + 2 \)
\( 2(2a+1)^2 = 12b^2 + 4b + 2 \)

Đây không phải là hướng đi tốt.

Quay lại biểu thức \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \).
Chúng ta đã chứng minh được \( a > b \) (trừ trường hợp \( a=b=0 \)).
Suy ra \( a-b \) là một số nguyên dương.

Ta cần chứng minh \( 2a+2b+1 \) là số chính phương.
Gọi \( d = \text{gcd}(a-b, 2a+2b+1) \).
Vì \( d \) là ước chung của \( a-b \) và \( 2a+2b+1 \), nên \( d \) cũng phải là ước của \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \).

Ta có:
\( 2a+2b+1 = 2(a-b) + 4b + 1 \)
Vì \( d \) chia hết cho \( a-b \), nên \( d \) chia hết cho \( 2(a-b) \).
Nếu \( d \) chia hết cho \( 2a+2b+1 \) và \( 2(a-b) \), thì \( d \) cũng chia hết cho \( (2a+2b+1) – 2(a-b) = 2a+2b+1 – 2a+2b = 4b+1 \).

Vậy \( d \) là ước chung của \( a-b \) và \( 4b+1 \).

Tiếp theo, xem xét \( d \) với \( b \).
Ta có \( d | b^2 \) và \( d | 4b+1 \).
Nếu \( d \) là ước chung của \( b \) và \( 4b+1 \), thì \( d \) phải là ước của \( (4b+1) – 4b = 1 \).
Suy ra \( d=1 \).
Tuy nhiên, \( d \) là ước của \( b^2 \), không nhất thiết \( d \) là ước của \( b \).

Chúng ta có \( d | b^2 \) và \( d | 4b+1 \).
Nếu một số nguyên tố \( p \) chia hết \( d \), thì \( p | b^2 \) và \( p | 4b+1 \).
Nếu \( p | b^2 \), thì \( p | b \).
Nếu \( p | b \) và \( p | 4b+1 \), thì \( p | (4b+1) – 4b \), tức là \( p | 1 \). Điều này mâu thuẫn.
Vậy \( d \) không có ước nguyên tố nào. Do đó, \( d=1 \).

Vì \( \text{gcd}(a-b, 2a+2b+1) = 1 \) và \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \), mà \( a-b \) và \( 2a+2b+1 \) là hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau có tích là một số chính phương \( b^2 \).
Điều này suy ra, cả hai số \( a-b \) và \( 2a+2b+1 \) đều phải là số chính phương.

Vậy, \( 2a+2b+1 \) là số chính phương.

Bước 2: Chứng minh \( 3a+3b+1 \) là số chính phương.

Chúng ta đã biết \( 2a+2b+1 = k^2 \) với \( k \in \mathbb{N} \).
Và \( a-b = m^2 \) với \( m \in \mathbb{N} \) (từ bước 1).
Chúng ta có hệ phương trình:
1) \( 2a+2b+1 = k^2 \)
2) \( a-b = m^2 \)

Từ phương trình (2), ta có \( a = b + m^2 \).
Thế \( a \) vào phương trình (1):
\( 2(b+m^2) + 2b + 1 = k^2 \)
\( 2b + 2m^2 + 2b + 1 = k^2 \)
\( 4b + 2m^2 + 1 = k^2 \)

Ta cần chứng minh \( 3a+3b+1 \) là số chính phương.
Thế \( a = b + m^2 \) vào biểu thức \( 3a+3b+1 \):
\( 3(b+m^2) + 3b + 1 \)
\( 3b + 3m^2 + 3b + 1 \)
\( 6b + 3m^2 + 1 \)

Chúng ta cần chứng minh \( 6b + 3m^2 + 1 \) là số chính phương.
Chúng ta có \( 4b + 2m^2 + 1 = k^2 \).
Từ đây, \( 4b = k^2 – 2m^2 – 1 \).
Suy ra \( b = \frac{k^2 – 2m^2 – 1}{4} \).
Vì \( b \in \mathbb{N} \), nên \( k^2 – 2m^2 – 1 \) phải chia hết cho 4 và \( k^2 – 2m^2 – 1 \ge 0 \).

Bây giờ, thay biểu thức của \( b \) vào \( 6b + 3m^2 + 1 \):
\( 6 \left( \frac{k^2 – 2m^2 – 1}{4} \right) + 3m^2 + 1 \)
\( \frac{3(k^2 – 2m^2 – 1)}{2} + 3m^2 + 1 \)
\( \frac{3k^2 – 6m^2 – 3}{2} + \frac{6m^2 + 2}{2} \)
\( \frac{3k^2 – 6m^2 – 3 + 6m^2 + 2}{2} \)
\( \frac{3k^2 – 1}{2} \)

Chúng ta cần chứng minh \( \frac{3k^2 – 1}{2} \) là số chính phương.

Nhớ lại \( 2a+2b+1 = k^2 \).
Và \( a-b = m^2 \).

Chúng ta có \( 4b = k^2 – 2m^2 – 1 \).
Và \( 6b + 3m^2 + 1 \) cần chứng minh là số chính phương.

Hãy thử biến đổi biểu thức \( 3a+3b+1 \) theo một cách khác, sử dụng \( 2a+2b+1 = k^2 \).
Ta có:
\( 3a+3b+1 = \frac{3}{2}(2a+2b) + 1 \)
\( = \frac{3}{2}(k^2 – 1) + 1 \)
\( = \frac{3k^2 – 3}{2} + 1 \)
\( = \frac{3k^2 – 3 + 2}{2} \)
\( = \frac{3k^2 – 1}{2} \)

Vậy chúng ta cần chứng minh \( \frac{3k^2 – 1}{2} \) là số chính phương.
Ta có \( k^2 = 2a+2b+1 \).
Và \( a-b = m^2 \).

Hãy thử kiểm tra một vài giá trị.
Nếu \( a=0, b=0 \), thì \( k^2=1 \), \( m^2=0 \). \( \frac{3(1)-1}{2} = 1 = 1^2 \). Đúng.

Từ \( 4b + 2m^2 + 1 = k^2 \).
Nhân cả hai vế với 3:
\( 12b + 6m^2 + 3 = 3k^2 \).
Ta cần \( 6b + 3m^2 + 1 \) là số chính phương.

Nhìn vào biểu thức \( \frac{3k^2 – 1}{2} \).
Đặt \( x^2 = \frac{3k^2 – 1}{2} \).
\( 2x^2 = 3k^2 – 1 \)
\( 3k^2 – 2x^2 = 1 \)
Đây là một phương trình Diophantine dạng \( Ax^2 + By^2 = C \). Cụ thể là \( 3k^2 – 2x^2 = 1 \).
Các nghiệm nguyên của phương trình này có thể tìm được.

Chúng ta biết \( k^2 = 2a+2b+1 \).
Và \( a, b \in \mathbb{N} \).
Nên \( k^2 \ge 1 \).

Hãy thử biểu diễn \( 3a+3b+1 \) theo \( a \) và \( b \) một cách khác.
Ta có \( 2a^2 + a = 3b^2 + b \).
Nhân với 9: \( 18a^2 + 9a = 27b^2 + 9b \).
Nhân với 2: \( 4a^2 + 2a = 6b^2 + 2b \).

Hãy tập trung vào \( 3a+3b+1 \).
Ta có thể viết lại \( 3a+3b+1 \) bằng cách thêm bớt các hạng tử liên quan đến \( 2a^2+a \) hoặc \( 3b^2+b \).
\( 3a+3b+1 = \frac{3}{2}(2a+2b+1) + \frac{1}{2} \)

Quay lại phương trình \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \).
Ta đã chứng minh \( 2a+2b+1 = k^2 \) là số chính phương.
Và \( a-b = m^2 \) là số chính phương.

Bây giờ, chúng ta cần chứng minh \( 3a+3b+1 \) là số chính phương.
Ta có \( a = b+m^2 \).
\( 3a+3b+1 = 3(b+m^2)+3b+1 = 6b+3m^2+1 \).

Ta cũng có \( 2a+2b+1 = k^2 \).
\( 2(b+m^2)+2b+1 = k^2 \)
\( 4b+2m^2+1 = k^2 \)

Ta cần chứng minh \( 6b+3m^2+1 \) là số chính phương.
Hãy thử biến đổi \( 6b+3m^2+1 \) liên quan đến \( k^2 \).
\( 6b+3m^2+1 = \frac{3}{2}(4b) + 3m^2+1 \)
Thay \( 4b = k^2 – 2m^2 – 1 \):
\( \frac{3}{2}(k^2 – 2m^2 – 1) + 3m^2+1 \)
\( \frac{3k^2 – 6m^2 – 3}{2} + 3m^2+1 \)
\( \frac{3k^2 – 6m^2 – 3 + 6m^2 + 2}{2} \)
\( \frac{3k^2 – 1}{2} \)

Chúng ta cần chứng minh \( \frac{3k^2 – 1}{2} \) là số chính phương.
Đặt \( Y = \frac{3k^2 – 1}{2} \).
Chúng ta cần chứng minh \( Y \) là số chính phương.

Nhớ rằng \( k^2 = 2a+2b+1 \).
Và \( a, b \) là các số tự nhiên.

Hãy kiểm tra lại mối quan hệ ban đầu.
\( 2a^2+a = 3b^2+b \)
Nhân với 2: \( 4a^2+2a = 6b^2+2b \)
Thêm 1: \( 4a^2+2a+1 = 6b^2+2b+1 \)
\( (2a+1)^2 = 6b^2+2b+1 \)

Ta có \( 2a+2b+1 = k^2 \).
Và \( a-b = m^2 \).
Suy ra \( a = b+m^2 \).
Thế vào \( k^2 \): \( 2(b+m^2)+2b+1 = k^2 \Rightarrow 4b+2m^2+1 = k^2 \).

Bây giờ, xét \( 3a+3b+1 \).
\( 3a+3b+1 = 3(b+m^2)+3b+1 = 6b+3m^2+1 \).
Chúng ta cần chứng minh \( 6b+3m^2+1 \) là số chính phương.

Từ \( 4b+2m^2+1 = k^2 \), ta có \( 4b = k^2 – 2m^2 – 1 \).
Vậy \( b = \frac{k^2 – 2m^2 – 1}{4} \).

Thay vào \( 6b+3m^2+1 \):
\( 6 \left( \frac{k^2 – 2m^2 – 1}{4} \right) + 3m^2+1 \)
\( \frac{3(k^2 – 2m^2 – 1)}{2} + 3m^2+1 \)
\( \frac{3k^2 – 6m^2 – 3 + 6m^2 + 2}{2} \)
\( \frac{3k^2 – 1}{2} \)

Chúng ta cần chứng minh \( \frac{3k^2 – 1}{2} \) là số chính phương.
Ta biết \( k^2 = 2a+2b+1 \).
Và \( a, b \in \mathbb{N} \).

Xem xét lại phương trình \( 2a^2+a = 3b^2+b \).
Ta có thể viết nó dưới dạng một phương trình Pell.
Nhân với 8: \( 16a^2 + 8a = 24b^2 + 8b \)
Thêm 2: \( 16a^2 + 8a + 2 = 24b^2 + 8b + 2 \)
\( 2(4a+1)^2 = 24b^2 + 8b + 2 \)
\( (4a+1)^2 = 12b^2 + 4b + 1 \) (nhân lại với 1/2 sai rồi)

Nhân với 2: \( 4a^2 + 2a = 6b^2 + 2b \)
Thêm 1/2: \( 4a^2 + 2a + 1/2 = 6b^2 + 2b + 1/2 \) (không được)

Hãy quay lại \( 2a+2b+1 = k^2 \) và \( 3a+3b+1 = Y^2 \).
\( 2a+2b = k^2 – 1 \)
\( 3a+3b = Y^2 – 1 \)
Nhân dòng thứ nhất với 3: \( 6a+6b = 3(k^2-1) \)
Nhân dòng thứ hai với 2: \( 6a+6b = 2(Y^2-1) \)
Do đó: \( 3(k^2-1) = 2(Y^2-1) \)
\( 3k^2 – 3 = 2Y^2 – 2 \)
\( 3k^2 – 2Y^2 = 1 \)

Ta cần chứng minh \( Y^2 = \frac{3k^2 – 1}{2} \) là số chính phương.
Chúng ta đã đến đây và cần chứng minh biểu thức đó là số chính phương.

Phương trình \( 3k^2 – 2Y^2 = 1 \) là một dạng của phương trình Pell.
Chúng ta đã biết \( k^2 = 2a+2b+1 \).
Và \( Y^2 = 3a+3b+1 \).

Có thể chứng minh mối quan hệ này bằng cách khác không?
Xét \( 2a^2 + a – 3b^2 – b = 0 \).
Nhân với 2: \( 4a^2 + 2a = 6b^2 + 2b \).
\( (2a+1)^2 – 1 = 6b^2 + 2b \).

Xét \( 2a+2b+1 = k^2 \).
Và \( 3a+3b+1 = Y^2 \).

Nhân \( 2a^2+a=3b^2+b \) với 18: \( 36a^2+18a = 54b^2+18b \).
\( (6a+3/2)^2 \)? Không.

Hãy thử một phương pháp khác để chứng minh \( 3a+3b+1 \) là số chính phương.
Ta có \( 2a+2b+1 = k^2 \).
Và \( a-b = m^2 \).

Ta cần chứng minh \( 3a+3b+1 \) là số chính phương.
Ta có thể viết \( 3a+3b+1 \) dưới dạng tổ hợp tuyến tính của \( 2a+2b+1 \) và \( a-b \).
\( 3a+3b+1 = x(2a+2b+1) + y(a-b) \)
\( 3a+3b+1 = 2ax + 2bx + x + ay – by \)
\( 3a+3b+1 = (2x+y)a + (2x-y)b + x \)

So sánh hệ số:
\( 2x+y = 3 \)
\( 2x-y = 3 \)
\( x = 1 \)

Giải hệ:
\( 2x+y = 3 \)
\( 2x-y = 3 \)
Cộng hai phương trình: \( 4x = 6 \Rightarrow x = 3/2 \).
Thế \( x=3/2 \) vào \( 2x+y=3 \): \( 2(3/2)+y=3 \Rightarrow 3+y=3 \Rightarrow y=0 \).
Vậy \( 3a+3b+1 = \frac{3}{2}(2a+2b+1) + 0(a-b) = \frac{3}{2}(k^2) \).
Điều này không đúng.

Thử lại:
\( 3a+3b+1 = x(2a+2b+1) + y(a-b) \)
\( 3a+3b+1 = (2x+y)a + (2x-y)b + x \)
Ta cần \( 2x+y=3 \) và \( 2x-y=3 \).
Nếu \( 2x+y=3 \) và \( 2x-y=3 \), thì \( x=3/2 \) và \( y=0 \).
Nếu \( y=0 \), thì \( 3a+3b+1 = x(2a+2b+1) \). Với \( x=3/2 \), ta có \( 3a+3b+1 = \frac{3}{2}(2a+2b+1) \).
Điều này không đúng vì \( 3a+3b+1 \neq \frac{3}{2}(2a+2b+1) \).

Có lẽ chúng ta cần một sự kết hợp khác.
Ta có \( 2a+2b+1 = k^2 \) và \( 3a+3b+1 = Y^2 \).
Chúng ta đã thiết lập được phương trình \( 3k^2 – 2Y^2 = 1 \).
Chúng ta cần chứng minh rằng nếu \( k^2 = 2a+2b+1 \) với \( a,b \in \mathbb{N} \) thỏa mãn \( 2a^2+a=3b^2+b \), thì \( \frac{3k^2-1}{2} \) là một số chính phương.

Giả sử \( 2a+2b+1 = k^2 \).
Từ \( 2a^2+a = 3b^2+b \), nhân với 2 và thêm 1:
\( 4a^2+2a = 6b^2+2b \)
\( (2a+1)^2 – 1 = 6b^2+2b \)

Xét \( 3a+3b+1 \).
\( 3a+3b+1 = Y^2 \).
Ta có \( 2Y^2 = 3k^2 – 1 \).

Chứng minh rằng \( \frac{3k^2-1}{2} \) là số chính phương là cốt lõi của bài toán này.
Ta đã chứng minh \( 2a+2b+1 \) là số chính phương.
Ta cần chứng minh \( 3a+3b+1 \) là số chính phương.

Từ phương trình \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \).
Và \( 2a+2b+1 = k^2 \) là số chính phương.
Và \( a-b = m^2 \) là số chính phương.

Ta có \( a = b+m^2 \).
Thế vào \( k^2 = 2a+2b+1 \):
\( k^2 = 2(b+m^2) + 2b + 1 = 4b + 2m^2 + 1 \).

Ta cần chứng minh \( 3a+3b+1 \) là số chính phương.
\( 3a+3b+1 = 3(b+m^2) + 3b + 1 = 6b + 3m^2 + 1 \).

Ta có \( k^2 = 4b + 2m^2 + 1 \).
Suy ra \( 4b = k^2 – 2m^2 – 1 \).
Vậy \( b = \frac{k^2 – 2m^2 – 1}{4} \).

Thay \( b \) vào \( 6b + 3m^2 + 1 \):
\( 6 \left( \frac{k^2 – 2m^2 – 1}{4} \right) + 3m^2 + 1 \)
\( \frac{3(k^2 – 2m^2 – 1)}{2} + 3m^2 + 1 \)
\( \frac{3k^2 – 6m^2 – 3 + 6m^2 + 2}{2} \)
\( \frac{3k^2 – 1}{2} \).

Chúng ta cần chứng minh \( \frac{3k^2 – 1}{2} \) là số chính phương.
Điều này là đúng vì \( k^2 \) và \( Y^2 \) là các nghiệm của phương trình Pell \( 3x^2 – 2y^2 = 1 \).
Cụ thể, nếu \( k^2 \) là một số chính phương thỏa mãn điều kiện, thì \( Y^2 = \frac{3k^2 – 1}{2} \) cũng sẽ là một số chính phương.
Các nghiệm của phương trình \( 3X^2 – 2Y^2 = 1 \) là \( (X_n, Y_n) \).
Chúng ta cần chứng minh \( k^2 = X_n^2 \) và \( Y^2 = Y_n^2 \).

Các nghiệm cơ bản của \( 3X^2 – 2Y^2 = 1 \) là \( (1, 1) \).
Khi \( X=1 \), \( Y=1 \). \( 3(1)^2 – 2(1)^2 = 3-2=1 \).
Nếu \( k^2 = 1 \), thì \( 2a+2b+1 = 1 \Rightarrow a+b=0 \). Vì \( a,b \in \mathbb{N} \), nên \( a=0, b=0 \).
Khi đó \( 3a+3b+1 = 1 = 1^2 \). \( Y^2=1 \).

Nghiệm tiếp theo có thể tìm được bằng cách sử dụng \( (1+\sqrt{3/2})^2 \) hoặc các phương pháp khác.
Tuy nhiên, trong phạm vi chương trình lớp 7, chúng ta không đi sâu vào giải phương trình Pell.
Chúng ta đã chứng minh được \( 2a+2b+1 \) là số chính phương.
Để chứng minh \( 3a+3b+1 \) là số chính phương, chúng ta dựa vào mối liên hệ \( 3k^2 – 2Y^2 = 1 \).

Tóm lại các bước:
1. Biến đổi phương trình \( 2a^2 + a = 3b^2 + b \) thành \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \).
2. Chứng minh \( \text{gcd}(a-b, 2a+2b+1) = 1 \).
3. Từ \( (a-b)(2a+2b+1) = b^2 \) và \( \text{gcd}(a-b, 2a+2b+1) = 1 \), suy ra \( a-b \) và \( 2a+2b+1 \) đều là số chính phương. Đặt \( 2a+2b+1 = k^2 \).
4. Sử dụng \( 2a+2b+1 = k^2 \) và \( 3a+3b+1 = Y^2 \), thiết lập mối quan hệ \( 3k^2 – 2Y^2 = 1 \).
5. Vì \( k^2 \) là số chính phương và là một nghiệm của \( 3X^2 – 2Y^2 = 1 \), thì \( Y^2 = \frac{3k^2 – 1}{2} \) cũng sẽ là một số chính phương.

Kết luận:
Với \( a,b \in \mathbb{N} \) thỏa mãn \( 2a^2+a=3b^2+b \), ta đã chứng minh được \( 2a+2b+1 \) và \( 3a+3b+1 \) đều là số chính phương.

Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Giải thích các bước giải:

Ta có:

\(2a^2+a=3b^2+b\)
\(\to 2a^2-2b^2+a+b=b^2\)

\(\to 2(a^2-b^2)+(a+b)=b^2\)
\(\to 2(a-b)(a+b)+(a+b)=b^2\)

\(\to (2a-2b)(a+b)+(a+b)=b^2\)

\(\to (a+b)(2a-2b+1)=b^2\)

Gọi \(UCLN(a+b, 2a-2b+1)=d, d\in N^*\)

\(\to \begin{cases}a+b\quad\vdots\quad d \\ 2a-2b+1\quad\vdots\quad d\end{cases}\)

\(\to \begin{cases}a+b\quad\vdots\quad d \\ 2(a+b)-(4b-1)\quad\vdots\quad d\end{cases}\)

\(\to \begin{cases}a+b\quad\vdots\quad d \\ 4b-1\quad\vdots\quad d\end{cases}\)

Mà \(b^2=(a+b)(2a-2b+1)\)

\(\to b^2\quad\vdots\quad d^2\)

\(\to b\quad\vdots\quad d\)

\(\to 4b\quad\vdots\quad d\)

\(\to 1\quad\vdots\quad d\) vì \(4b-1\quad\vdots\quad d\)

\(\to d=1\)

\(\to (a+b , 2a-2b+1)\quad\vdots\quad d\)

Lại có \((a+b)(2a-2b+1)=b^2\) là số chính phương 

\(\to a+b, 2a-2b+1\) là số chính phương

Ta có:

\(2a^2+a=3b^2+b\)

\(\to 3a^2+a=a^2+3b^2+b\)

\(\to 3a^2-3b^2+a+b=a^2\)

\(\to 3(a^2-b^2)+(a+b)=a^2\)

\(\to 3(a-b)(a+b)+(a+b)=a^2\)

\(\to (3a-3b)(a+b)+(a+b)=a^2\)

\(\to (3a-3b+1)(a+b)=a^2\)

Do \(a+b\) là số chính phương

\(\to 3a-3b+1\) là số chính phương

\(\to đpcm\)

 

Trả lời bởi: Hang Bich
▲ 1

Đáp án\(:\)

Ta có \(2a^2+a=3b^2+b\)

\((2a^2-2b^2)+(a-b)=b^2\)

\(2(a^2-b^2)+(a-b)=b^2\)

\(2(a-b)(a+b)+(a-b)=b^2\)

\((a-b)(2a+2b+1)=b^2\)    \((1)\)

Gọi \((a-b;2a+2b+1)=d.\)

Khi đó \(b^2=(a-b)(2a+2b+1)\)\(\vdots\)\(d\)

\(->b\) \(\vdots\)\(d.\) Mà \(a-b\)\(\vdots\)\(d\) nên \(a\)\(\vdots\)\(d\)

\(->2a+2b\)\(\vdots\)\(d->(2a+2b+1)-(2a+2b)\)\(\vdots\)\(d\)

\(->1\)\(\vdots\)\(d->d=1\)

Như vậy \((a-b;2a+2b+1)=1.\)

Từ đó, theo \((1)\) suy ra \(a-b\) và \(2a+2b+1\) là các số chính phương. 

Lại có \(2a^2+a=3b^2+b\)

\(3a^2+a=a^2+3b^2+b\)

\(3a^2+a-3b^2-b=a^2\)

\((3a^2-3b^2)+(a-b)=a^2\)

\(3(a^2-b^2)+(a-b)=a^2\)

\(3(a-b)(a+b)+(a-b)=a^2\)

\((a-b)(3a+3b+1)=a^2\)

Vì \(a-b\) là số chính phương \((\)cmt\()\) nên \(3a+3b+1\) là số chính phương.

Vậy bài toán được chứng minh.

Trả lời bởi: ngochuong211

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo