Các chất không tác dụng h2so4 đặc nóngCác chất không tác dụng h2so4 đặc nguộiCác…
Các chất không tác dụng h2so4 đặc nóng
Các chất không tác dụng h2so4 đặc nguội
Các chất không tác dụng h2so4 loãng
Cả nhà ơiiii giúp e với ạ t2 em thi cuối học kì rồi😭😭
—
Để xác định các chất không tác dụng với axit sunfuric \((H_2SO_4)\) trong các điều kiện khác nhau, chúng ta cần nhớ lại tính chất hóa học đặc trưng của nó ở từng trạng thái: loãng, đặc nguội và đặc nóng.
1. Các chất KHÔNG tác dụng với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nóng:
Axit sunfuric đặc, nóng là một chất oxi hóa rất mạnh. Nó có khả năng tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ vàng và bạch kim), nhiều phi kim và một số hợp chất khác.
Vậy, các chất không tác dụng với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nóng thường là:
- Các kim loại cực kì kém hoạt động: Đây là những kim loại quý, không thể bị oxi hóa bởi \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nóng.
- Ví dụ: Vàng (\(\text{Au}\)), Bạch kim (\(\text{Pt}\)).
- Lý do: Chúng có tính khử quá yếu, không thể nhường electron cho \(\text{S}^{+6}\) trong \(\text{H}_2\text{SO}_4\).
- Các phi kim trơ hoặc các chất đã ở trạng thái oxi hóa bền vững, cao nhất và không có tính base:
- Ví dụ: Khí nitơ (\(\text{N}_2\)), khí oxi (\(\text{O}_2\)), các khí hiếm (\(\text{He, Ne, Ar,…}\)), Silic đioxit (\(\text{SiO}_2\)).
- Lý do: Chúng là các chất trơ về mặt hóa học, hoặc đã ở trạng thái bền vững, không thể bị oxi hóa thêm, cũng không có khả năng phản ứng với axit mạnh. Ví dụ, \(\text{SiO}_2\) là một oxit axit rất bền, không tan và không phản ứng với hầu hết các axit (trừ \(\text{HF}\)).
- Một số muối kết tủa rất bền, không tan trong axit:
- Ví dụ: Bari sunfat (\(\text{BaSO}_4\)), Bạc clorua (\(\text{AgCl}\)).
- Lý do: \(\text{BaSO}_4\) là kết tủa bền vững, không tan trong axit. \(\text{AgCl}\) cũng là kết tủa bền, không tan trong các axit mạnh.
2. Các chất KHÔNG tác dụng với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nguội:
Axit sunfuric đặc, nguội có tính oxi hóa mạnh nhưng ở điều kiện nhiệt độ thấp, nó gây ra hiện tượng thụ động hóa đối với một số kim loại.
Vậy, các chất không tác dụng với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nguội bao gồm:
- Các kim loại bị thụ động hóa: Đây là đặc điểm nổi bật nhất của \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nguội.
- Ví dụ: Nhôm (\(\text{Al}\)), Sắt (\(\text{Fe}\)), Crom (\(\text{Cr}\)).
- Lý do: Trên bề mặt các kim loại này hình thành một lớp oxit dày đặc, bền vững, không thấm, bảo vệ kim loại bên trong khỏi bị axit ăn mòn tiếp. Đây là ứng dụng quan trọng trong việc chuyên chở \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc bằng thùng sắt.
- Các kim loại cực kì kém hoạt động: Tương tự như với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nóng, chúng cũng không phản ứng.
- Ví dụ: Vàng (\(\text{Au}\)), Bạch kim (\(\text{Pt}\)).
- Lý do: Tính khử quá yếu.
- Các phi kim: Ở nhiệt độ thường, \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nguội không đủ điều kiện để oxi hóa các phi kim.
- Ví dụ: Cacbon (\(\text{C}\)), Lưu huỳnh (\(\text{S}\)), Photpho (\(\text{P}\)).
- Lý do: Phản ứng giữa \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc và các phi kim này cần nhiệt độ cao mới xảy ra.
- Các oxit và muối bền vững:
- Ví dụ: Silic đioxit (\(\text{SiO}_2\)), Bari sunfat (\(\text{BaSO}_4\)), Bạc clorua (\(\text{AgCl}\)).
- Lý do: Tương tự như đã giải thích ở phần \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nóng.
3. Các chất KHÔNG tác dụng với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng:
Axit sunfuric loãng là một axit mạnh thông thường. Nó tác dụng với các kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học (trừ \(\text{Pb}\) tác dụng chậm hoặc bị thụ động hóa do tạo \(\text{PbSO}_4\) ít tan), oxit bazơ, bazơ và muối theo quy tắc phản ứng trao đổi.
Vậy, các chất không tác dụng với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng là:
- Các kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học:
- Ví dụ: Đồng (\(\text{Cu}\)), Bạc (\(\text{Ag}\)), Thủy ngân (\(\text{Hg}\)), Bạch kim (\(\text{Pt}\)), Vàng (\(\text{Au}\)).
- Lý do: Các kim loại này có tính khử yếu hơn \(\text{H}\), không thể đẩy \(\text{H}\) ra khỏi axit.
- Các phi kim:
- Ví dụ: Cacbon (\(\text{C}\)), Lưu huỳnh (\(\text{S}\)), Photpho (\(\text{P}\)), Nitơ (\(\text{N}_2\)), Oxi (\(\text{O}_2\)).
- Lý do: Các phi kim này không có tính bazơ để phản ứng với axit, và \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng không có tính oxi hóa đủ mạnh để oxi hóa chúng.
- Các oxit axit không tan hoặc đã là khí:
- Ví dụ: Silic đioxit (\(\text{SiO}_2\)), Cacbon đioxit (\(\text{CO}_2\)).
- Lý do: \(\text{SiO}_2\) là oxit axit rất bền, không tan trong nước và không phản ứng với các axit thông thường. \(\text{CO}_2\) là một oxit axit ở thể khí, cũng không phản ứng với axit khác.
- Các muối mà sản phẩm phản ứng không có chất kết tủa, không có chất bay hơi, và không tạo ra axit yếu hơn:
- Ví dụ: Natri clorua (\(\text{NaCl}\)), Kali nitrat (\(\text{KNO}_3\)).
- Lý do: Khi \(\text{NaCl}\) hay \(\text{KNO}_3\) tác dụng với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng, sản phẩm tạo thành là \(\text{HCl}\) (axit mạnh) và \(\text{Na}_2\text{SO}_4\) (muối tan), hoặc \(\text{HNO}_3\) (axit mạnh) và \(\text{K}_2\text{SO}_4\) (muối tan). Các phản ứng này không thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi (\(H_2O\), chất kết tủa, chất khí). (Lưu ý: \(\text{NaCl}\) có thể phản ứng với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc để tạo \(\text{HCl}\) bay hơi, nhưng không với \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng).
—
Tóm lại, khi làm bài tập dạng này, em cần nhớ các điểm chính sau:
- \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng: Chỉ tác dụng với kim loại đứng trước \(\text{H}\) và các oxit/bazơ/muối theo tính chất axit thông thường.
- \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nguội: Gây thụ động hóa \(\text{Al, Fe, Cr}\).
- \(\text{H}_2\text{SO}_4\) đặc, nóng: Là chất oxi hóa cực mạnh, tác dụng với hầu hết kim loại và nhiều phi kim.
Cô hy vọng những giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ bài và làm bài thi tốt nhé! Cố gắng lên, em sẽ làm được thôi!
– Các chất không tác dụng H2SO4 đặc nóng là: Au
– Al, Cr, Fe thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội nên không xảy ra phản ứng.
– Các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: Zn, Fe, Al, Mg. Axit không tác dụng với Cu, Ag và Au.
Đáp án:
\(↓\)
Giải thích các bước giải:
\(H_2SO_4\) đặc nóng không tác dụng với \(Au;Pt\)
\(H_2SO_4\) đặc nguội không tác dụng với : \(Al;Fe;Cr;Au;Pt\)
\(H_2SO_4\) loãng không tác dụng với chất nằm sau \(H\) trong dãy hoạt động hóa học như : \(Cu;Ag;Au;Pt,…\)
\(#dkt\)