Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cách cân bằng pt sau theo tb electron: KClO3–> KCl +O2

Cách cân bằng pt sau theo tb electron: KClO3–> KCl +O2

Cách cân bằng pt sau theo tb electron: KClO3–> KCl +O2
Hỏi bởi: baoho
3 câu trả lời

▲ 4
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron. Đây là một phương pháp rất quan trọng, giúp chúng ta hiểu rõ sự trao đổi electron trong phản ứng oxi hóa – khử.

Phương trình chúng ta cần cân bằng là:
KClO3 –> KCl + O2

Chúng ta sẽ thực hiện theo từng bước như sau nhé:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố

Chúng ta cần xác định số oxi hóa của từng nguyên tử trong các chất tham gia và sản phẩm.

* Trong KClO3:
* K luôn có số oxi hóa là +1 (trong hợp chất với phi kim).
* O thường có số oxi hóa là -2 (trừ trường hợp ngoại lệ như peoxit, hoặc trong hợp chất với Flo).
* Để KClO3 trung hòa về điện, tổng số oxi hóa của các nguyên tử phải bằng 0. Ta có:
Số oxi hóa của K + Số oxi hóa của Cl + 3 * Số oxi hóa của O = 0
(+1) + Số oxi hóa của Cl + 3*(-2) = 0
+1 + Số oxi hóa của Cl – 6 = 0
Số oxi hóa của Cl = +6 – 1 = +5
Vậy, trong KClO3, số oxi hóa của K là +1, Cl là +5, O là -2.

* Trong KCl:
* K luôn có số oxi hóa là +1.
* Để KCl trung hòa về điện, Cl phải có số oxi hóa là -1.
Vậy, trong KCl, số oxi hóa của K là +1, Cl là -1.

* Trong O2:
* Oxi ở dạng đơn chất luôn có số oxi hóa là 0.
Vậy, trong O2, số oxi hóa của O là 0.

Bước 2: Xác định nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa

Chúng ta so sánh số oxi hóa của các nguyên tố ở hai vế của phương trình:

* K: +1 (vế trái) –> +1 (vế phải) – Không thay đổi.
* Cl: +5 (vế trái) –> -1 (vế phải) – Thay đổi.
* O: -2 (vế trái) –> 0 (vế phải) – Thay đổi.

Như vậy, nguyên tố Cl và O có sự thay đổi số oxi hóa. Đây là phản ứng oxi hóa – khử.

Bước 3: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử

* Quá trình oxi hóa: Nguyên tố có số oxi hóa tăng (nhường electron). Ở đây là nguyên tử O trong KClO3, số oxi hóa từ -2 lên 0. Tuy nhiên, chúng ta thấy có 3 nguyên tử O trong KClO3, và sản phẩm là O2 có 2 nguyên tử O. Để tiện cho việc cân bằng electron, ta xét cả 3 nguyên tử O cùng thay đổi.
2 * (O-2 –> O20)
Để cân bằng số nguyên tử oxi, ta cần 2 phân tử O2 tương ứng với 6 nguyên tử O.
2 * (3O-2 –> 3/2 O20)
Tuy nhiên, cách viết này hơi phức tạp. Chúng ta sẽ xét sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố, sau đó cân bằng nguyên tử sau.
Nguyên tố O từ -2 lên 0.
(O-2 –> O20)
Số oxi hóa tăng: 0 – (-2) = +2.

* Quá trình khử: Nguyên tố có số oxi hóa giảm (nhận electron). Ở đây là nguyên tử Cl trong KClO3, số oxi hóa từ +5 xuống -1.
(Cl+5 –> Cl-1)
Số oxi hóa giảm: (+5) – (-1) = 6.

Bước 4: Tính hệ số electron nhường và nhận, sau đó quy đồng

Số electron nhường: Nguyên tố oxi có số oxi hóa tăng lên. Trong 1 phân tử KClO3 có 3 nguyên tử Oxi, mỗi nguyên tử tăng 2 đơn vị số oxi hóa. Vậy tổng số electron nhường cho 3 nguyên tử Oxi là: 3 nguyên tử 2 electron/nguyên tử = 6 electron.
(Nhưng chúng ta cần lưu ý đến hệ số của chất oxi hóa và khử sau này. Cách đơn giản nhất là xét trên mỗi nguyên tử trước rồi nhân hệ số sau)
Ta coi sự thay đổi số oxi hóa trên mỗi nguyên tử:
O: từ -2 lên 0, tăng 2
Cl: từ +5 xuống -1, giảm 6

Để hệ số cân bằng, ta tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 2 và 6.
BCNN(2, 6) = 6.

* Để số electron nhường bằng 6, ta cần hệ số cho quá trình oxi hóa của Oxi. Nếu coi 1 nguyên tử Oxi tăng 2, thì để có 6 electron, ta cần nhân với 3. Tuy nhiên, sản phẩm là O2, nên ta sẽ cân bằng nguyên tử sau.
* Để số electron nhận bằng 6, ta cần hệ số cho quá trình khử của Clo. Clo giảm 6 đơn vị, vậy hệ số cho Clo là 1.

Ta nhân quá trình tăng số oxi hóa của O với 1 và quá trình giảm số oxi hóa của Cl với 1.
Quá trình oxi hóa: 3 (O-2 –> O20) (nhân với 3 để BCNN là 6, nhưng O là dạng O2 nên cần điều chỉnh)
Quá trình khử: 1 (Cl+5 –> Cl-1) (nhân với 1)

Bây giờ ta xét số electron cho mỗi nguyên tố:
O: tăng 2. Để tổng số electron là 6, cần 3 nguyên tử O.
Cl: giảm 6. Cần 1 nguyên tử Cl.

Vậy, chúng ta sẽ có hệ số cho Cl là 1.
Và hệ số cho Oxi là 3 (tổng số nguyên tử Oxi tham gia phản ứng).

Bước 5: Đặt hệ số vào phương trình hóa học

Dựa vào số electron đã cân bằng:
* Nguyên tố Cl có sự thay đổi số oxi hóa từ +5 xuống -1. Số electron giảm là 6.
* Nguyên tố O có sự thay đổi số oxi hóa từ -2 lên 0. Số electron tăng là 2.

Ta cần hệ số sao cho tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận. BCNN(6, 2) = 6.

* Đối với Clo: Số oxi hóa giảm 6, nên ta cần nhân với 1. Hệ số của KClO3 (chứa Cl+5) và KCl (chứa Cl-1) liên quan đến Clo sẽ là 1.
* Đối với Oxi: Số oxi hóa tăng 2. Để có tổng số electron là 6, ta cần nhân với 3. Tuy nhiên, sản phẩm là O2 (2 nguyên tử O), nên ta cần cân bằng nguyên tử Oxi ở cả hai vế.
Ta có 3 nguyên tử O trong KClO3 chuyển thành O2.
3 * (O-2 –> O20)
Để cân bằng số electron, ta nhân quá trình oxi hóa với 3: 3 * 2 = 6 electron.
Để cân bằng số electron, ta nhân quá trình khử với 1: 1 * 6 = 6 electron.

Như vậy, ta có:
* 1 nguyên tử Cl trong KClO3 nhận 6 electron để thành Cl-1. Vậy hệ số của KClO3 và KCl là 1.
3 nguyên tử O trong KClO3 nhường electron để tạo thành O2. Tổng số electron nhường là 3 2 = 6 electron.
Do sản phẩm là O2, nên ta cần điều chỉnh hệ số.

Ta đặt hệ số như sau:
1 KClO3 –> 1 KCl + x O2

Bây giờ ta cân bằng nguyên tử oxi.
Vế trái có 3 nguyên tử O. Vế phải có 2x nguyên tử O.
3 = 2x
Vậy x = 3/2.

Phương trình tạm thời là:
1 KClO3 –> 1 KCl + 3/2 O2

Để hệ số là số nguyên, ta nhân cả phương trình với 2:
2 KClO3 –> 2 KCl + 3 O2

Bước 6: Kiểm tra lại sự cân bằng nguyên tử và điện tích

* Nguyên tử K: Vế trái có 2, vế phải có 2. Cân bằng.
* Nguyên tử Cl: Vế trái có 2, vế phải có 2. Cân bằng.
Nguyên tử O: Vế trái có 2 3 = 6, vế phải có 3 * 2 = 6. Cân bằng.

Phương trình đã được cân bằng.

Vậy, phương trình cân bằng là:
2 KClO3 –> 2 KCl + 3 O2

Cô hy vọng với cách giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về phương pháp thăng bằng electron. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo phương pháp này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

– \(\texttt{Phản ứng : }\)

\(K\mathop{Cl}\limits^{+5}\mathop{O_3}\limits^{-2}\xrightarrow{t^0} K\mathop{Cl}\limits^{-1}+\mathop{O_2}\limits^{0}\)

– \(\texttt{Chất oxi hoá : \)K\underline{Cl}O_3\(}\)

– \(\texttt{Chất khử : \)KCl\underline{O_3}\(}\)

\(=>\)\(\texttt{Quá trình khử và quá trình oxi hoá lần lượt là : }\)

\(\mathop{Cl}\limits^{+5}+6e\rightarrow Cl^-\)

\(2\mathop{O_2}\limits^{-2}\rightarrow \mathop{O_2}\limits^{0}+4e\)

\begin{array}{|c|c|}\hline \times4 & \times 2\\\hline \times 6 & \times3\\\hline \hline\end{array}

\(=>\)\(2KClO_3\xrightarrow{t^0}2KCl+3O_2 \)

Trả lời bởi: Khoa Đăng
▲ 2

Em tham khảo nha:

\(\begin{array}{l}
2KCl{O_3} \xrightarrow{t^0} 2KCl + 3{O_2}\\
3 \times |2{O^{ – 2}} \to {O_2} + 4e\\
2 \times |C{l^{ + 5}} + 6e \to C{l^ – }
\end{array}\)

 

Trả lời bởi: Nhật Dương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo