Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cách chứng minh bất đẳng thức svacxo và bất đẳng thức schwarz

Cách chứng minh bất đẳng thức svacxo và bất đẳng thức schwarz
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 7✔

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và chứng minh một bất đẳng thức rất quan trọng, thường được gọi là bất đẳng thức Bunhiacopxki, hay còn có tên gọi khác là bất đẳng thức Cauchy-Schwarz (mà các em có thể nghe nhắc đến là Svác-xơ hay Svác). Đây là một công cụ mạnh mẽ giúp giải quyết nhiều bài toán bất đẳng thức trong chương trình Toán lớp 8 và các cấp học cao hơn.

Để đảm bảo phù hợp với kiến thức lớp 8, chúng ta sẽ chứng minh bất đẳng thức này cho trường hợp đơn giản nhất với hai cặp số. Ý tưởng chứng minh sẽ dựa trên việc sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ (A–B)2 và tính chất X2≥0 (bình phương của một số thực luôn không âm).

1. Phát biểu bất đẳng thức Bunhiacopxki (Cauchy-Schwarz) cho hai cặp số:

Với bốn số thực bất kỳ a1, a2, b1, b2, ta luôn có:

( a 1 > b 1 > + a 2 > b 2 > ) 2 ≤ ( a 1 2 + a 2 2 ) ( b 1 2 + b 2 2 )

2. Chứng minh bất đẳng thức:

Để chứng minh một bất đẳng thức A≤B, một phương pháp phổ biến là chứng minh hiệu B–A≥0. Chúng ta sẽ áp dụng phương pháp này.

Bước 1: Xét hiệu của vế phải và vế trái của bất đẳng thức.

Ta cần chứng minh: (a12+a22)(b12+b22)–(a1b1+a2b2)2≥0.

Bước 2: Triển khai các biểu thức ở vế phải và vế trái.

  • Triển khai vế phải:

    ( a 1 2 + a 2 2 > ) ( b 1 2 > + b 2 2 > ) = a 1 2 b 1 2 > + a 1 2 > b 2 2 > + a 2 2 > b 1 2 > + a 2 2 > b 2 2 >

  • Triển khai vế trái (sử dụng hằng đẳng thức (A+B)2=A2+2AB+B2):

    ( a 1 > b 1 > + a 2 > b 2 > ) 2 = ( a 1 > b 1 > ) 2 + 2 ( a 1 > b 1 > ) ( a 2 > b 2 > ) + ( a 2 > b 2 > ) 2 = a 1 2 b 1 2 > + 2 a 1 > b 1 > a 2 > b 2 > + a 2 2 > b 2 2 >

Bước 3: Thực hiện phép trừ và rút gọn biểu thức hiệu.

Hiệu Vế phải – Vế trái là:

( a 1 2 b 1 2 > + a 1 2 > b 2 2 > + a 2 2 > b 1 2 > + a 2 2 > b 2 2 > ) – ( a 1 2 > b 1 2 > + 2 a 1 > b 1 > a 2 > b 2 > + a 2 2 > b 2 2 > )
= a 1 2 > b 2 2 > + a 2 2 > b 1 2 > – mnums 2 a 1 > b 1 > a 2 > b 2 >

Bước 4: Biến đổi biểu thức hiệu về dạng bình phương của một hiệu.

Nhận thấy biểu thức a12b22+a22b12–2a1b1a2b2 có dạng A2–2AB+B2, với A=a1b2 và B=a2b1.

Vậy, ta có thể viết lại là:

a 1 2 > b 2 2 > + a 2 2 > b 1 2 > – mnums 2 a 1 > b 1 > a 2 > b 2 > = ( a 1 > b 2 > ) 2 – mnums 2 ( a 1 > b 2 > ) ( a 2 > b 1 > ) + ( a 2 > b 1 > ) 2
= ( a 1 > b 2 > – a 2 > b 1 > ) 2

Bước 5: Kết luận.

Vì bình phương của một số thực bất kỳ luôn không âm (lớn hơn hoặc bằng 0), nên ta có:

( a 1 > b 2 > – a 2 > b 1 > ) 2 ≥ 0

Điều này có nghĩa là hiệu (Vế phải – Vế trái) ≥0, suy ra Vế phải ≥ Vế trái.

Vậy, bất đẳng thức Bunhiacopxki (Cauchy-Schwarz) đã được chứng minh:

( a 1 > b 1 > + a 2 > b 2 > ) 2 ≤ ( a 1 2 > + a 2 2 > ) ( b 1 2 > + b 2 2 > )

3. Dấu đẳng thức xảy ra:

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (a1b2–a2b1)2=0, tức là a1b2–a2b1=0.
Điều này tương đương với a1b2=a2b1.
Nếu b1≠0 và b2≠0, ta có thể viết điều kiện này dưới dạng tỉ lệ thức:
a 1 > b 1 > = a 2 > b 2 >
Tức là các cặp số (a1,a2) và (b1,b2) tỉ lệ với nhau.

4. Giải thích phương pháp:

Phương pháp chứng minh này được gọi là “phương pháp xét hiệu” hoặc “phương pháp biến đổi tương đương”. Lý do chúng ta áp dụng phương pháp này là vì trong Toán lớp 8, các em đã được học về các hằng đẳng thức đáng nhớ và tính chất cơ bản của bất đẳng thức (như X2≥0). Bằng cách biến đổi hiệu của hai vế về dạng bình phương của một biểu thức, chúng ta có thể dễ dàng kết luận được dấu của hiệu đó (luôn không âm), từ đó chứng minh được bất đẳng thức ban đầu. Đây là một phương pháp rất hiệu quả và thường xuyên được sử dụng cho các bài toán bất đẳng thức ở cấp THCS.

Hi vọng với lời giải chi tiết và từng bước này, các em đã hiểu rõ cách chứng minh bất đẳng thức quan trọng này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 11

Ta sẽ chứng minh BĐT Svac-xơ (BĐT Cộng mẫu)

Cho m,n>0 và a,b∈ℝ

Theo BĐT Svac-xơ luôn có : a2m+b2n≥(a+b)2m+n

⇔a2n+b2mmn≥(a+b)2m+n

⇔(a2n+b2m)(m+n)≥(a+b)2⋅mn

⇔a2mn+a2n2+b2m2+b2mn≥(a2+2ab+b2)mn

⇔a2mn+a2n2+b2m2+b2mn≥a2mn+2abmn+b2mn

⇔a2n2–2abmn+b2m2≥0

⇔(an–bm)2≥0 (Luôn đúng)

Dấu “=” xảy ra khi : an=bm⇔am=bn

Mở rộng ra vẫn chứng minh tương tự :

Cho a1,a2,…,an∈ℝ và b1,b2,…,bn>0

(a1)2b1+(a2)2b2+…+(an)2bn≥(a1+a2+…+an)2b1+b2+…+bn

Dấu “=” xảy ra khi : a1b1=a2b2=…=anbn

Chứng minh BĐT Cauchy-Schwarz.

Với a,b∈ℝ và m,n∈ℝ

Theo BĐT Cauchy-Schwarz luôn có :

(a2+b2)(m2+n2)≥(am+bn)2

⇔a2m2+a2n2+b2m2+b2n2≥a2m2+2abmn+b2n2

⇔a2n2–2abmn+b2m2≥0

⇔(an–bm)2≥0 (Luôn đúng)

Dấu “=” xảy ra khi : an=bm⇔am=bn

Mở rộng ta vẫn chứng minh tương tự với :

a1,a2,…,an∈ℝ và b1,b2,…,bn∈ℝ luôn có :

(a12+a22+…+an2)(b12+b22+…+bn2)≥(a1b1+a2b2+…+anbn)2

Dấu “=” xảy ra khi : a1b1=a2b2=…=anbn

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In