Cách gọi tên Alkadiene ?
Có ví dụ nha !!!
Có ví dụ nha !!!
I. Nhắc lại khái niệm ankadien
Trước khi đi vào cách gọi tên, thầy/cô xin nhắc lại một chút về ankadien.
Ankadien là những hidrocacbon mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (với n ≥ 3). Đặc điểm nổi bật của ankadien là trong phân tử có hai liên kết đôi C=C.
II. Quy tắc gọi tên ankadien
Các em hãy chú ý quan sát và ghi chép lại các bước gọi tên sau đây, rất đơn giản thôi ạ!
Bước 1: Chọn mạch cacbon dài nhất chứa cả hai liên kết đôi.
Đây là bước quan trọng nhất để xác định “tên gốc” của ankadien. Chúng ta sẽ ưu tiên mạch nào có chứa cả hai nhóm -CH=CH- nhé.
Bước 2: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trên mạch chính.
Việc đánh số này sẽ tuân theo quy tắc:
– Bắt đầu từ một đầu mạch sao cho tổng chỉ số của hai liên kết đôi là nhỏ nhất.
– Nếu có hai cách đánh số mà tổng chỉ số của hai liên kết đôi bằng nhau, thì đánh số sao cho vị trí của liên kết đôi thứ nhất có chỉ số nhỏ hơn.
Bước 3: Gọi tên.
Tên của ankadien sẽ bao gồm các phần sau:
– Số chỉ vị trí của các nhóm thế (nếu có) + tên nhóm thế.
– Số chỉ vị trí của liên kết đôi thứ nhất.
– Tên mạch chính (ancan tương ứng) + đuôi “đien”.
– Số chỉ vị trí của liên kết đôi thứ hai (nếu cần thiết và khác với vị trí đầu tiên).
III. Ví dụ minh họa
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào các ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn quy tắc này nhé!
Ví dụ 1:
CH2=CH-CH=CH2
Phân tích:
– Mạch cacbon dài nhất chứa cả hai liên kết đôi là mạch có 4 nguyên tử cacbon.
– Đánh số: Cả hai cách đánh số từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái đều cho tổng chỉ số của hai liên kết đôi là 1+3 = 4. Tuy nhiên, theo quy tắc ưu tiên vị trí liên kết đôi thứ nhất nhỏ hơn, ta đánh số từ trái sang phải.
1 2 3 4
CH2=CH-CH=CH2
– Gọi tên: Liên kết đôi thứ nhất ở vị trí 1, liên kết đôi thứ hai ở vị trí 3. Mạch chính 4 cacbon là butan. Thêm đuôi “đien”.
Vậy tên gọi là: Buta-1,3-đien.
Ví dụ 2:
CH2=C(CH3)-CH=CH2
Phân tích:
– Mạch cacbon dài nhất chứa cả hai liên kết đôi là mạch có 4 nguyên tử cacbon.
– Đánh số:
1 2 3 4
CH2=C(CH3)-CH=CH2
Ta đánh số từ trái sang phải để tổng chỉ số hai liên kết đôi là 1+3 = 4 (nhỏ hơn). Nếu đánh số từ phải sang trái là 1+3 = 4. Tuy nhiên, liên kết đôi thứ nhất ở vị trí 1 là nhỏ nhất.
– Nhóm thế: Có một nhóm metyl (-CH3) gắn vào cacbon số 2.
– Gọi tên: Nhóm thế metyl ở vị trí 2. Liên kết đôi thứ nhất ở vị trí 1, liên kết đôi thứ hai ở vị trí 3. Mạch chính 4 cacbon.
Vậy tên gọi là: 2-Metylbuta-1,3-đien.
Ví dụ 3:
CH3-CH=CH-CH=CH-CH3
Phân tích:
– Mạch cacbon dài nhất chứa cả hai liên kết đôi là mạch có 6 nguyên tử cacbon.
– Đánh số:
1 2 3 4 5 6
CH3-CH=CH-CH=CH-CH3
Nếu đánh số từ trái sang phải: Liên kết đôi ở vị trí 2 và 4. Tổng là 2+4 = 6.
Nếu đánh số từ phải sang trái: Liên kết đôi ở vị trí 2 và 4. Tổng là 2+4 = 6.
Trong trường hợp này, cả hai cách đánh số đều cho tổng chỉ số như nhau và vị trí liên kết đôi thứ nhất cũng như nhau.
– Gọi tên: Liên kết đôi thứ nhất ở vị trí 2, liên kết đôi thứ hai ở vị trí 4. Mạch chính 6 cacbon là hexan. Thêm đuôi “đien”.
Vậy tên gọi là: Hexa-2,4-đien.
Lưu ý nhỏ:
Trong một số trường hợp, chúng ta có thể chỉ cần ghi số chỉ vị trí của liên kết đôi đầu tiên nếu vị trí của liên kết đôi thứ hai là hiển nhiên hoặc không ảnh hưởng đến cách đọc tên. Tuy nhiên, để rõ ràng nhất, các em nên tập gọi tên đầy đủ theo quy tắc trên.
Các em thấy không, việc gọi tên ankadien cũng không quá khó đúng không nào? Quan trọng là các em phải nắm vững quy tắc và luyện tập thường xuyên. Thầy/cô mong rằng qua bài giảng hôm nay, các em đã tự tin hơn trong việc gọi tên loại hợp chất này.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé! Chúc các em học tốt!
\(@\) Cách gọi tên Alkadiene (Ankadien).
\(-\) Ankadien là hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi trong phân tử.
\(-\) Ankadien được gọi theo tên thông thường dựa trên số lượng carbon và vị trí của các liên kết đôi trong phân tử.
\(-\) Công thức chung: \(C_nH_{2n-2}\) (với \(n >= 4\)).
\(@\) Cách gọi tên.
\(-\) Tên \(=\) Tên mạch chính \(+\) vị trí liên kết đôi \(+\) đien.
\(-\) Đánh số mạch chính sao cho vị trí liên kết đôi nhỏ nhất.
\(@\) Ví dụ.
\(-\) \(CH_2 =CH – CH = CH_2 ->\) Buta\(-1,3-\)dien (\(2\) liên kết đôi ở vị trí \(1\) và \(3\)).
\(-\) \(CH_2 = C(CH_3) – CH = CH_2 -> 2-\)Metylbuta\(-1,3-\)dien (\(1\) nhóm metyl tại vị trí \(2\)).
\(color{#66CCFF}{#n}\)\(color{#33CCFF}{t}\)\(color{#00CCFF}{d}\)\(color{#00CCCC}{3}\)\(color{#33CCCC}{1}\)\(color{#66CCCC}{1}\)\(color{#EEEEEE}{Only love you <3}\)