Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

cách nhận biết các lọ bột mg(oh)2, al(oh)3, cu(oh)2, fe(oh)2, naoh, ba(oh)2, fe(…

cách nhận biết các lọ bột mg(oh)2, al(oh)3, cu(oh)2, fe(oh)2, naoh, ba(oh)2, fe(…

cách nhận biết các lọ bột mg(oh)2, al(oh)3, cu(oh)2, fe(oh)2, naoh, ba(oh)2, fe(oh)2
Hỏi bởi: Vuong Nhu
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị trong chương trình Hóa học lớp 8. Bài tập này giúp chúng ta củng cố kiến thức về tính chất hóa học của một số bazơ, đặc biệt là cách nhận biết chúng dựa vào những dấu hiệu quan sát được.

Đề bài yêu cầu chúng ta nhận biết các lọ bột chứa các chất sau: Mg(OH)₂, Al(OH)₃, Cu(OH)₂, Fe(OH)₂, NaOH, Ba(OH)₂.

Trước khi đi vào cách nhận biết cụ thể, cô muốn nhắc lại một chút về tính chất chung của bazơ tan và bazơ không tan mà chúng ta đã học.

* Bazơ tan (kiềm): Là các bazơ trong dung dịch có khả năng phân li ra ion kim loại và ion OH⁻. Các bazơ tan thường là bazơ của kim loại kiềm (Na, K, Li…) và một số kim loại kiềm thổ (Ca, Ba). Các bazơ này thường có dạng dung dịch hoặc chất rắn hút ẩm.
* Bazơ không tan: Là các bazơ không tan trong nước, thường có dạng kết tủa màu.

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt phân tích cách nhận biết từng chất hoặc nhóm chất. Để nhận biết các chất này, chúng ta sẽ sử dụng một dung dịch thuốc thử chung và quan sát hiện tượng.

Thuốc thử chung mà chúng ta sẽ sử dụng là dung dịch axit clohidric (HCl) loãng và dung dịch natri hiđroxit (NaOH) loãng.

Chúng ta sẽ chia các chất thành hai nhóm dựa vào tính tan trong nước:

Nhóm 1: Bazơ tan (kiềm)
* NaOH
* Ba(OH)₂

Nhóm 2: Bazơ không tan
* Mg(OH)₂
* Al(OH)₃
* Cu(OH)₂
* Fe(OH)₂

Bước 1: Nhận biết nhóm bazơ tan (NaOH và Ba(OH)₂)

Chúng ta sẽ lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu bột cho vào nước. Quan sát xem chất nào tan trong nước.
* NaOH tan tốt trong nước, tạo thành dung dịch kiềm.
* Ba(OH)₂ cũng tan trong nước, tạo thành dung dịch kiềm.
* Các bazơ không tan còn lại (Mg(OH)₂, Al(OH)₃, Cu(OH)₂, Fe(OH)₂) không tan trong nước, ta sẽ thu được dung dịch đục hoặc kết tủa lơ lửng.

Như vậy, chúng ta đã tách được hai bazơ tan ra khỏi nhóm bazơ không tan. Bây giờ, làm thế nào để phân biệt NaOH và Ba(OH)₂?

Chúng ta sẽ sử dụng dung dịch axit sunfuric (H₂SO₄) loãng làm thuốc thử. Lưu ý, dung dịch H₂SO₄ loãng này sẽ dùng riêng cho nhóm bazơ tan này thôi nhé.

* Cho dung dịch H₂SO₄ loãng vào dung dịch NaOH:
Phản ứng xảy ra: 2NaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2H₂O
Hiện tượng: Dung dịch không có kết tủa, không có khí thoát ra.

* Cho dung dịch H₂SO₄ loãng vào dung dịch Ba(OH)₂:
Phản ứng xảy ra: Ba(OH)₂ + H₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2H₂O
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng. Kết tủa BaSO₄ là một chất rất ít tan, nên ta thấy hiện tượng kết tủa trắng.

Kết luận cho nhóm bazơ tan:
* Chất nào phản ứng với H₂SO₄ loãng mà có kết tủa trắng là Ba(OH)₂.
* Chất nào phản ứng với H₂SO₄ loãng mà không có hiện tượng gì là NaOH.

Bước 2: Nhận biết nhóm bazơ không tan (Mg(OH)₂, Al(OH)₃, Cu(OH)₂, Fe(OH)₂)

Sau khi đã tách nhóm bazơ tan, ta còn lại các chất rắn không tan trong nước là: Mg(OH)₂, Al(OH)₃, Cu(OH)₂, Fe(OH)₂.

Chúng ta sẽ sử dụng dung dịch axit clohidric (HCl) loãng làm thuốc thử.

Chúng ta sẽ lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu bột cho tác dụng với dung dịch HCl loãng và quan sát hiện tượng.

* Mg(OH)₂:
Phản ứng xảy ra: Mg(OH)₂ + 2HCl → MgCl₂ + 2H₂O
Hiện tượng: Chất rắn màu trắng tan dần trong dung dịch axit, tạo thành dung dịch không màu.

* Al(OH)₃:
Phản ứng xảy ra: Al(OH)₃ + 3HCl → AlCl₃ + 3H₂O
Hiện tượng: Chất rắn màu trắng tan dần trong dung dịch axit, tạo thành dung dịch không màu.

Lưu ý quan trọng: Mg(OH)₂ và Al(OH)₃ đều tan trong HCl loãng và đều tạo ra dung dịch không màu. Vậy làm sao phân biệt chúng? Chúng ta sẽ cần một thuốc thử khác.

* Cu(OH)₂:
Phản ứng xảy ra: Cu(OH)₂ + 2HCl → CuCl₂ + 2H₂O
Hiện tượng: Chất rắn màu xanh lam tan dần trong dung dịch axit, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

* Fe(OH)₂:
Phản ứng xảy ra: Fe(OH)₂ + 2HCl → FeCl₂ + 2H₂O
Hiện tượng: Chất rắn màu trắng xanh (hơi xanh lục) tan dần trong dung dịch axit, tạo thành dung dịch màu lục nhạt.
Lưu ý thêm: Nếu Fe(OH)₂ tiếp xúc với không khí, nó có thể bị oxi hóa thành Fe(OH)₃ có màu nâu đỏ. Tuy nhiên, trong điều kiện thí nghiệm với axit, phản ứng tạo thành FeCl₂ là chủ yếu.

Từ đây, chúng ta đã nhận biết được Cu(OH)₂ và Fe(OH)₂ dựa vào màu sắc của chất rắn ban đầu và màu của dung dịch sau phản ứng.

* Chất rắn màu xanh lam tan trong HCl loãng, tạo dung dịch màu xanh lam là Cu(OH)₂.
* Chất rắn màu trắng xanh (hơi xanh lục) tan trong HCl loãng, tạo dung dịch màu lục nhạt là Fe(OH)₂.

Bước 3: Phân biệt Mg(OH)₂ và Al(OH)₃

Bây giờ chúng ta còn lại hai chất mà đều tan trong HCl loãng tạo dung dịch không màu, đó là Mg(OH)₂ và Al(OH)₃. Chúng ta cần một thuốc thử khác để phân biệt chúng.

Chúng ta sẽ sử dụng dung dịch natri hiđroxit (NaOH) loãng làm thuốc thử.

* Cho dung dịch NaOH loãng vào Mg(OH)₂:
Phản ứng xảy ra: Mg(OH)₂ là bazơ không tan, không phản ứng với dung dịch NaOH (cũng là một bazơ).
Hiện tượng: Chất rắn màu trắng không tan.

* Cho dung dịch NaOH loãng vào Al(OH)₃:
Phản ứng xảy ra: Al(OH)₃ có tính lưỡng tính, nó phản ứng được với cả axit và bazơ mạnh.
Phản ứng: Al(OH)₃ + NaOH → Na[Al(OH)₄]
Hiện tượng: Chất rắn màu trắng tan dần trong dung dịch NaOH, tạo thành dung dịch trong suốt.

Kết luận cho nhóm bazơ không tan (Mg(OH)₂ và Al(OH)₃):
* Chất rắn màu trắng không tan trong dung dịch NaOH là Mg(OH)₂.
* Chất rắn màu trắng tan trong dung dịch NaOH là Al(OH)₃.

Tổng kết lại quy trình nhận biết:

1. Cho mẫu thử tác dụng với nước:
* Tan: NaOH, Ba(OH)₂ (nhóm kiềm)
* Không tan: Mg(OH)₂, Al(OH)₃, Cu(OH)₂, Fe(OH)₂ (nhóm bazơ không tan)

2. Nhận biết nhóm kiềm (NaOH, Ba(OH)₂):
* Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng.
* Có kết tủa trắng: Ba(OH)₂
* Không có hiện tượng: NaOH

3. Nhận biết nhóm bazơ không tan (Mg(OH)₂, Al(OH)₃, Cu(OH)₂, Fe(OH)₂):
* Lấy từng mẫu rắn cho tác dụng với dung dịch HCl loãng. Quan sát màu sắc chất rắn ban đầu và màu dung dịch sau phản ứng.
* Chất rắn màu xanh lam, tan tạo dung dịch màu xanh lam: Cu(OH)₂.
* Chất rắn màu trắng xanh, tan tạo dung dịch màu lục nhạt: Fe(OH)₂.
* Chất rắn màu trắng, tan tạo dung dịch không màu: Mg(OH)₂ hoặc Al(OH)₃.

4. Phân biệt Mg(OH)₂ và Al(OH)₃:
* Lấy hai mẫu rắn màu trắng còn lại, cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng.
* Chất rắn không tan: Mg(OH)₂.
* Chất rắn tan: Al(OH)₃.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc nhận biết tất cả các chất. Các em hãy ghi nhớ các hiện tượng và phương trình phản ứng tương ứng nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

cho các mẫu thử của từng chất vào h2o

– nếu tan là: ba(oh)2, naoh

-nếu ko tan là: còn lại

nhận biết bằng màu các chất ko tan

mg(oh)2 màu trắng

fe(oh)2 màu trắng xanh

fe(oh)3 màu nâu đỏ

cu(oh)2 màu xanh

al(oh)3 màu trắng kết tủa dạng keo

 

Trả lời bởi: Phan Quốc Đạt
▲ 0

Hòa tan các chất trên vào nước:
Các chất tan: \(Ba(OH)_2\), \(NaOH\).
Các chất không tan: các chất còn lại
Từ đó ta phân biệt các màu của các chất kết tủa:
\(Mg(OH)_2\) : kết tủa trắng
\(Al(OH)_3\): kết tủa keo trắng
\(Cu(OH)_2\): kết tủa xanh lơ
\(Fe(OH)_2\): kết tủa trắng xanh

\(Fe(OH)_3\): kết tủa đỏ nâu.
Sau đó ta loại 2 chất tan bằng cách nhỏ dung dịch \(H_2SO_4\)

– Chất tạo kết tủa trắng : \(Ba(OH)_2\)

-Chất không hiện tượng: \(NaOH\)

PTHH: 
\(Ba(OH)_2+H_2SO_4\xrightarrow{}BaSO_4+2H_2O\)

\(2NaOH+H_2SO_4\xrightarrow{}Na_2SO_4+2H_2O\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo