Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cách viết các đồng phân este thuần chức ứng với CTPT C4H6O4. Cảm ơn trước nhé!

Cách viết các đồng phân este thuần chức ứng với CTPT C4H6O4. Cảm ơn trước nhé!

Cách viết các đồng phân este thuần chức ứng với CTPT C4H6O4. Cảm ơn trước nhé!
Hỏi bởi: Quyên
3 câu trả lời
▲ 3
Chào em,

Đây là một câu hỏi rất hay và thường gặp trong các bài kiểm tra cũng như thi tốt nghiệp THPT. Dạng bài viết đồng phân luôn đòi hỏi sự cẩn thận và tư duy logic. Thầy sẽ hướng dẫn em giải chi tiết bài tập này theo từng bước một cách dễ hiểu nhất nhé.

Bước 1: Phân tích công thức phân tử C4H6O4

Trước hết, chúng ta cần xác định độ bất bão hòa (k) của hợp chất. Đây là bước quan trọng nhất để định hướng cấu tạo của phân tử.

Công thức tính độ bất bão hòa k cho hợp chất có dạng CxHyOz là:
\[ k = \frac{2x – y + 2}{2} \]

Áp dụng với CTPT C4H6O4, ta có:
\[ k = \frac{2 \times 4 – 6 + 2}{2} = \frac{4}{2} = 2 \]

Bây giờ, chúng ta cùng phân tích giá trị \( k = 2 \):
– Đề bài yêu cầu viết đồng phân este thuần chức. Một nhóm chức este (-COO-) đã có 1 liên kết \( \pi \) (trong liên kết C=O), tức là có k = 1.
– Phân tử C4H6O4 có 4 nguyên tử Oxi, gợi ý rằng nó có thể chứa 2 nhóm chức este (-COO-).
– Nếu phân tử chứa 2 nhóm chức este, tổng độ bất bão hòa từ hai nhóm chức này là \( 1 + 1 = 2 \).
– Giá trị k tính được từ CTPT đúng bằng 2. Điều này chứng tỏ phân tử này là một este hai chức, mạch hở và phần gốc hidrocacbon là no (không chứa liên kết \( \pi \) C=C hay vòng).

Bước 2: Phân loại và viết các đồng phân este hai chức

Este hai chức có thể được tạo thành từ các trường hợp sau:
– Loại 1: Este tạo bởi axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức.
– Loại 2: Este tạo bởi hai axit cacboxylic đơn chức và ancol hai chức.
– Loại 3: Các trường hợp đặc biệt khác (ví dụ: este tạo từ phân tử tạp chức như axit-ancol).

Chúng ta sẽ xét lần lượt từng trường hợp để không bỏ sót đồng phân nào.

Trường hợp 1: Este của axit hai chức và ancol đơn chức

Công thức chung: R(COOR’)2.
– Chúng ta bắt đầu với axit hai chức nhỏ nhất là axit oxalic (HOOC-COOH), có 2 Cacbon.
– Để có tổng 4 Cacbon, hai gốc ancol (R’) phải có tổng là \( 4 – 2 = 2 \) Cacbon.
– Cách phân chia 2 Cacbon này cho 2 gốc R’ duy nhất là mỗi gốc có 1 Cacbon, tức là hai gốc metyl (-CH3).
– Vậy ta có đồng phân đầu tiên:
1. CH3OOC-COOCH3 (Đimetyl oxalat)

(Nếu ta xét axit hai chức tiếp theo là axit malonic HOOC-CH2-COOH (3C) thì phần ancol chỉ còn 1C, không đủ để tạo 2 gốc ancol. Nếu xét axit succinic HOOC-(CH2)2-COOH (4C) thì không còn C cho phần ancol. Do đó, trường hợp này chỉ có 1 đồng phân).

Trường hợp 2: Este của axit đơn chức và ancol hai chức

Công thức chung: (RCOO)2R’.
– Chúng ta bắt đầu với ancol hai chức nhỏ nhất là etylen glicol (HO-CH2-CH2-OH), có 2 Cacbon.
– Để có tổng 4 Cacbon, hai gốc axit (R) phải có tổng là \( 4 – 2 = 2 \) Cacbon.
– Cách phân chia 2 Cacbon này cho 2 gốc R duy nhất là mỗi gốc có 1 Cacbon. Tuy nhiên, gốc axit có 1 Cacbon là gốc fomat (HCOO-), gốc R tương ứng là H. Vậy 2 gốc axit là axit fomic.
– Ta có đồng phân thứ hai:
2. HCOO-CH2-CH2-OOCH (Etilen glicol đifomat)

(Nếu ta xét ancol hai chức tiếp theo như propan-1,2-điol (3C) thì phần axit chỉ còn 1C, không đủ để tạo 2 gốc axit. Do đó, chỉ có 1 đồng phân từ ancol etylen glicol).

Trường hợp 3: Các este có cấu tạo “hỗn hợp” hoặc đặc biệt

Đây là các este hai chức nhưng không được tạo thành một cách đối xứng từ một axit hai chức hoặc một ancol hai chức.
Cấu tạo từ axit tạp chức: Xét este được tạo ra từ axit glicolic (HO-CH2-COOH), axit fomic (HCOOH) và ancol metylic (CH3OH). Phân tử vừa có nhóm este của axit fomic, vừa có nhóm este của axit glicolic.
3. HCOO-CH2-COOCH3 (Metyl 2-fomyloxyaxetat)

Cấu tạo từ hai axit khác nhau: Xét este tạo bởi axit axetic (CH3COOH), axit fomic (HCOOH) và “ancol” metanđiol (HO-CH2-OH, không bền).
4. CH3COO-CH2-OOCH (Metylen axetat fomat)

Cấu tạo từ ancol có 2 nhóm -OH cùng đính vào 1 Cacbon: Xét este tạo bởi 2 phân tử axit fomic và “ancol” propan-1,1-điol (CH3-CH(OH)2, không bền).
5. HCOO-CH(CH3)-OOCH (Etyliden đifomat)

Bước 3: Tổng kết

Vậy, ứng với công thức phân tử C4H6O4, có tất cả 5 đồng phân este thuần chức, mạch hở:
1. CH3OOC-COOCH3
2. HCOO-CH2-CH2-OOCH
3. HCOO-CH2-COOCH3
4. CH3COO-CH2-OOCH
5. HCOO-CH(CH3)-OOCH

Lưu ý quan trọng:
Thuật ngữ “este thuần chức” có nghĩa là phân tử chỉ chứa nhóm chức este. Ngoài 5 đồng phân trên, C4H6O4 còn có các đồng phân tạp chức (vừa là este, vừa là axit) như CH3COO-CH2-COOH hay HOOC-COOC2H5. Tuy nhiên, vì đề bài yêu cầu là “thuần chức” nên chúng ta không liệt kê các đồng phân tạp chức này.

Hy vọng phần giải thích chi tiết của thầy sẽ giúp em hiểu rõ và tự tin hơn với dạng bài này. Chúc em học tốt nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Hợp chất có 4 \(O\) thuần chức este nên có 2 nhóm \(COO\).

Ta có:

\(k = \frac{{2C + 2 – H}}{2} = \frac{{4.2 + 2 – 6}}{2} = 2\)

Vậy hợp chất có 2 \(\pi\) trong 2 nhóm \(COO\)

Các CTCT:

\(CH_3OOC-COOCH_3\)

\(HCOOCH_2-CH_2OOCH\)

\(HCOOCH(CH_3)OOCH\)

\(CH_3COOCH_2OOCH\)

\(HCOOCH_2COOCH_3\)

Trả lời bởi:
▲ 0

1. Tính độ bất bão hoà.

\(k=2, 4O,\) thuần chức \(\to\) este hai chức, no, mạch hở.

2. Viết CTCT:

a, Axit hai chức:

\(CH_3-OOC-COO-CH_3\)

b, Ancol hai chức:

\(HCOO-CH_2-CH_2-OOCH\)

\(HCOO-CH(CH_3)-OOCH\)

\(HCOO-CH_2-OOCCH_3\)

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo