Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

căn bậc 2 của 64 có thể viết dưới dạng như sau: \(\sqrt{64}=6+\sqrt{4}\) `hỏi có…

căn bậc 2 của 64 có thể viết dưới dạng như sau:
\(\sqrt{64}=6+\sqrt{4}\)
`hỏi có…

căn bậc 2 của 64 có thể viết dưới dạng như sau:
\(\sqrt{64}=6+\sqrt{4}\)
`hỏi có tồn tại hay không các chữ số có thể viết căn bậc 2 của chúng dưới dạng như trên và là 1 số nguyên?
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một bài toán thú vị liên quan đến căn bậc hai, dựa trên một biểu thức mà sách giáo khoa đã gợi ý cho chúng ta.

Đề bài cho chúng ta một ví dụ: \(\sqrt{64} = 6 + \sqrt{4}\).
Sau đó, đề bài đặt ra câu hỏi: Có tồn tại hay không các số nguyên \(x\) mà căn bậc hai của nó, \(\sqrt{x}\), có thể viết dưới dạng \(a + \sqrt{b}\), trong đó \(a\) và \(b\) là các số nguyên và \(a\) là một chữ số (tức là \(a \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\))?

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích bài toán này từng bước một.

Bước 1: Phân tích ví dụ đã cho.

Cho biểu thức \(\sqrt{64} = 6 + \sqrt{4}\).
Ta biết rằng \(\sqrt{64} = 8\).
Và \(\sqrt{4} = 2\).
Vậy, \(6 + \sqrt{4} = 6 + 2 = 8\).
Điều này cho thấy biểu thức \(\sqrt{64} = 6 + \sqrt{4}\) là đúng.
Ở đây, ta có \(a = 6\), là một chữ số và \(b = 4\), là một số nguyên.

Bước 2: Phát biểu lại bài toán dưới dạng tổng quát.

Đề bài hỏi: Có tồn tại hay không số nguyên \(x\) sao cho \(\sqrt{x} = a + \sqrt{b}\), với \(a\) là một chữ số (\(a \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\)) và \(b\) là một số nguyên không âm (vì \(\sqrt{b}\) có nghĩa).

Bước 3: Tìm điều kiện để \(\sqrt{x}\) là một số nguyên.

Để \(\sqrt{x}\) là một số nguyên, thì \(x\) phải là một số chính phương.
Giả sử \(\sqrt{x} = k\), với \(k\) là một số nguyên không âm. Khi đó, \(x = k^2\).

Bước 4: Xét trường hợp tổng quát của biểu thức \(a + \sqrt{b}\).

Chúng ta có \(\sqrt{x} = a + \sqrt{b}\).
Vì \(\sqrt{x}\) là một số nguyên, nên vế phải \(a + \sqrt{b}\) cũng phải là một số nguyên.
Để \(a + \sqrt{b}\) là một số nguyên, khi \(a\) đã là số nguyên, thì \(\sqrt{b}\) cũng phải là một số nguyên.
Điều này có nghĩa là \(b\) phải là một số chính phương.
Đặt \(\sqrt{b} = m\), với \(m\) là một số nguyên không âm. Khi đó, \(b = m^2\).

Bây giờ, biểu thức của chúng ta trở thành: \(\sqrt{x} = a + m\).
Và ta có \(x = (\sqrt{x})^2 = (a + m)^2\).

Bước 5: Kiểm tra lại các điều kiện.

Chúng ta cần tìm số nguyên \(x\) sao cho:
1. \(x\) là một số chính phương.
2. \(\sqrt{x}\) có thể viết dưới dạng \(a + \sqrt{b}\), trong đó \(a\) là một chữ số và \(b\) là một số chính phương.

Ta đã suy ra rằng nếu \(\sqrt{x} = a + \sqrt{b}\) và \(\sqrt{x}\) là số nguyên, thì \(\sqrt{b}\) cũng phải là số nguyên.
Đặt \(\sqrt{x} = k\) (nguyên không âm) và \(\sqrt{b} = m\) (nguyên không âm).
Khi đó, \(k = a + m\).
Và \(x = k^2 = (a + m)^2\).
Ta cũng có \(b = m^2\).

Vậy, chúng ta cần tìm các số nguyên không âm \(k\) và \(m\), cùng với một chữ số \(a\), sao cho \(k = a + m\).
Khi đó, số nguyên \(x\) cần tìm sẽ là \(x = k^2 = (a + m)^2\).

Bước 6: Tìm các giá trị có thể.

Với \(a\) là một chữ số, \(a \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\).
Với \(m\) là một số nguyên không âm, \(m \in \{0, 1, 2, 3, …\}\).

Chúng ta có thể chọn các cặp \((a, m)\) và tìm ra \(k\), rồi tính \(x\).

Ví dụ 1: Chọn \(a = 6\) (là chữ số) và \(m = 2\) (là số nguyên không âm).
Ta có \(k = a + m = 6 + 2 = 8\).
Khi đó, \(x = k^2 = 8^2 = 64\).
Và \(b = m^2 = 2^2 = 4\).
Ta kiểm tra lại: \(\sqrt{64} = 8\).
Và \(a + \sqrt{b} = 6 + \sqrt{4} = 6 + 2 = 8\).
Vậy, với \(x = 64\), ta có \(\sqrt{64} = 6 + \sqrt{4}\). Điều này phù hợp với ví dụ đề bài cho.

Ví dụ 2: Chọn \(a = 1\) (là chữ số) và \(m = 3\) (là số nguyên không âm).
Ta có \(k = a + m = 1 + 3 = 4\).
Khi đó, \(x = k^2 = 4^2 = 16\).
Và \(b = m^2 = 3^2 = 9\).
Ta kiểm tra lại: \(\sqrt{16} = 4\).
Và \(a + \sqrt{b} = 1 + \sqrt{9} = 1 + 3 = 4\).
Vậy, với \(x = 16\), ta có \(\sqrt{16} = 1 + \sqrt{9}\). Đây là một ví dụ khác thỏa mãn yêu cầu.

Ví dụ 3: Chọn \(a = 9\) (là chữ số) và \(m = 0\) (là số nguyên không âm).
Ta có \(k = a + m = 9 + 0 = 9\).
Khi đó, \(x = k^2 = 9^2 = 81\).
Và \(b = m^2 = 0^2 = 0\).
Ta kiểm tra lại: \(\sqrt{81} = 9\).
Và \(a + \sqrt{b} = 9 + \sqrt{0} = 9 + 0 = 9\).
Vậy, với \(x = 81\), ta có \(\sqrt{81} = 9 + \sqrt{0}\). Đây cũng là một ví dụ thỏa mãn.

Ta có thể chọn \(a\) bất kỳ từ 0 đến 9 và \(m\) là bất kỳ số nguyên không âm nào. Khi đó, ta luôn có \(k = a + m\) là một số nguyên.
Và \(x = k^2 = (a + m)^2\) sẽ là một số chính phương.
Ta có \(\sqrt{x} = k\).
Và \(a + \sqrt{b} = a + \sqrt{m^2} = a + m = k\).
Do đó, \(\sqrt{x} = a + \sqrt{b}\) luôn đúng với mọi lựa chọn \(a\) (là chữ số) và \(m\) (là số nguyên không âm), miễn là \(x = (a+m)^2\).

Bước 7: Kết luận.

Qua các bước phân tích và tìm ví dụ, chúng ta thấy rằng:
Có, tồn tại các số nguyên \(x\) mà căn bậc hai của chúng có thể viết dưới dạng \(a + \sqrt{b}\), trong đó \(a\) là một chữ số và \(b\) là một số nguyên (thực chất \(b\) phải là số chính phương để \(\sqrt{b}\) là số nguyên).

Cụ thể, với mọi chữ số \(a \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\) và mọi số nguyên không âm \(m\), ta có thể đặt \(k = a + m\).
Khi đó, số nguyên \(x = k^2 = (a + m)^2\) sẽ thỏa mãn điều kiện:
\(\sqrt{x} = \sqrt{(a+m)^2} = a+m\).
Và ta có thể viết \(a+m\) dưới dạng \(a + \sqrt{m^2}\).
Ở đây, \(a\) là chữ số đã chọn, và \(b = m^2\) là một số chính phương (tức là số nguyên).

Vì vậy, câu trả lời cho câu hỏi “có tồn tại hay không các chữ số có thể viết căn bậc 2 của chúng dưới dạng như trên và là 1 số nguyên?” là CÓ.

Chỉ cần chọn một chữ số \(a\) bất kỳ (ví dụ \(a=1\)) và một số nguyên không âm \(m\) bất kỳ (ví dụ \(m=2\)), ta sẽ có số nguyên \(x = (1+2)^2 = 3^2 = 9\).
Và ta có \(\sqrt{9} = 3\).
Ta có thể viết \(3\) dưới dạng \(1 + \sqrt{4}\), ở đây \(a=1\) là chữ số và \(b=4\) là số nguyên.

Các em có thể tự tìm thêm nhiều ví dụ khác cho bài toán này. Chú ý rằng \(b\) trong biểu thức \(a + \sqrt{b}\) cần phải là một số chính phương để \(a + \sqrt{b}\) là một số nguyên.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc. Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

\(49\) và \(64\)

Giải thích các bước giải:

Yêu cầu bài toán tương đương:

Tìm số có hai chữ số \(\overline{ab}\) sao cho \(\sqrt{\overline{ab}}= a +\sqrt{b}\) và \(\sqrt{\overline{ab}}\in \Bbb Z\)

Ta được:

\(\sqrt{\overline{ab}}\in \Bbb Z\) \(

\)\to \overline{ab}\( và \)b\( là số chính phương.

\)\to \overline{ab}\in \{49;64\}\(

Với \)\overline{ab}= 49\( ta được:

\)\sqrt{49}= 4 + \sqrt9 = 7\( (đúng)

Với \)\overline{ab}= 64\( ta được:

\)\sqrt{64}= 6 +\sqrt4 = 8\( (đúng)

Vậy số cần tìm là \)49\( và \)64$

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In