căn bậc 2 của 64 có thể viết dưới dạng như sau:
\(\sqrt{64}=6+\sqrt{4}\)
`hỏi có…
\(\sqrt{64}=6+\sqrt{4}\)
`hỏi có tồn tại hay không các chữ số có thể viết căn bậc 2 của chúng dưới dạng như trên và là 1 số nguyên?
Đề bài cho chúng ta một ví dụ: \(\sqrt{64} = 6 + \sqrt{4}\).
Sau đó, đề bài đặt ra câu hỏi: Có tồn tại hay không các số nguyên \(x\) mà căn bậc hai của nó, \(\sqrt{x}\), có thể viết dưới dạng \(a + \sqrt{b}\), trong đó \(a\) và \(b\) là các số nguyên và \(a\) là một chữ số (tức là \(a \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\))?
Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích bài toán này từng bước một.
Bước 1: Phân tích ví dụ đã cho.
Cho biểu thức \(\sqrt{64} = 6 + \sqrt{4}\).
Ta biết rằng \(\sqrt{64} = 8\).
Và \(\sqrt{4} = 2\).
Vậy, \(6 + \sqrt{4} = 6 + 2 = 8\).
Điều này cho thấy biểu thức \(\sqrt{64} = 6 + \sqrt{4}\) là đúng.
Ở đây, ta có \(a = 6\), là một chữ số và \(b = 4\), là một số nguyên.
Bước 2: Phát biểu lại bài toán dưới dạng tổng quát.
Đề bài hỏi: Có tồn tại hay không số nguyên \(x\) sao cho \(\sqrt{x} = a + \sqrt{b}\), với \(a\) là một chữ số (\(a \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\)) và \(b\) là một số nguyên không âm (vì \(\sqrt{b}\) có nghĩa).
Bước 3: Tìm điều kiện để \(\sqrt{x}\) là một số nguyên.
Để \(\sqrt{x}\) là một số nguyên, thì \(x\) phải là một số chính phương.
Giả sử \(\sqrt{x} = k\), với \(k\) là một số nguyên không âm. Khi đó, \(x = k^2\).
Bước 4: Xét trường hợp tổng quát của biểu thức \(a + \sqrt{b}\).
Chúng ta có \(\sqrt{x} = a + \sqrt{b}\).
Vì \(\sqrt{x}\) là một số nguyên, nên vế phải \(a + \sqrt{b}\) cũng phải là một số nguyên.
Để \(a + \sqrt{b}\) là một số nguyên, khi \(a\) đã là số nguyên, thì \(\sqrt{b}\) cũng phải là một số nguyên.
Điều này có nghĩa là \(b\) phải là một số chính phương.
Đặt \(\sqrt{b} = m\), với \(m\) là một số nguyên không âm. Khi đó, \(b = m^2\).
Bây giờ, biểu thức của chúng ta trở thành: \(\sqrt{x} = a + m\).
Và ta có \(x = (\sqrt{x})^2 = (a + m)^2\).
Bước 5: Kiểm tra lại các điều kiện.
Chúng ta cần tìm số nguyên \(x\) sao cho:
1. \(x\) là một số chính phương.
2. \(\sqrt{x}\) có thể viết dưới dạng \(a + \sqrt{b}\), trong đó \(a\) là một chữ số và \(b\) là một số chính phương.
Ta đã suy ra rằng nếu \(\sqrt{x} = a + \sqrt{b}\) và \(\sqrt{x}\) là số nguyên, thì \(\sqrt{b}\) cũng phải là số nguyên.
Đặt \(\sqrt{x} = k\) (nguyên không âm) và \(\sqrt{b} = m\) (nguyên không âm).
Khi đó, \(k = a + m\).
Và \(x = k^2 = (a + m)^2\).
Ta cũng có \(b = m^2\).
Vậy, chúng ta cần tìm các số nguyên không âm \(k\) và \(m\), cùng với một chữ số \(a\), sao cho \(k = a + m\).
Khi đó, số nguyên \(x\) cần tìm sẽ là \(x = k^2 = (a + m)^2\).
Bước 6: Tìm các giá trị có thể.
Với \(a\) là một chữ số, \(a \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\).
Với \(m\) là một số nguyên không âm, \(m \in \{0, 1, 2, 3, …\}\).
Chúng ta có thể chọn các cặp \((a, m)\) và tìm ra \(k\), rồi tính \(x\).
Ví dụ 1: Chọn \(a = 6\) (là chữ số) và \(m = 2\) (là số nguyên không âm).
Ta có \(k = a + m = 6 + 2 = 8\).
Khi đó, \(x = k^2 = 8^2 = 64\).
Và \(b = m^2 = 2^2 = 4\).
Ta kiểm tra lại: \(\sqrt{64} = 8\).
Và \(a + \sqrt{b} = 6 + \sqrt{4} = 6 + 2 = 8\).
Vậy, với \(x = 64\), ta có \(\sqrt{64} = 6 + \sqrt{4}\). Điều này phù hợp với ví dụ đề bài cho.
Ví dụ 2: Chọn \(a = 1\) (là chữ số) và \(m = 3\) (là số nguyên không âm).
Ta có \(k = a + m = 1 + 3 = 4\).
Khi đó, \(x = k^2 = 4^2 = 16\).
Và \(b = m^2 = 3^2 = 9\).
Ta kiểm tra lại: \(\sqrt{16} = 4\).
Và \(a + \sqrt{b} = 1 + \sqrt{9} = 1 + 3 = 4\).
Vậy, với \(x = 16\), ta có \(\sqrt{16} = 1 + \sqrt{9}\). Đây là một ví dụ khác thỏa mãn yêu cầu.
Ví dụ 3: Chọn \(a = 9\) (là chữ số) và \(m = 0\) (là số nguyên không âm).
Ta có \(k = a + m = 9 + 0 = 9\).
Khi đó, \(x = k^2 = 9^2 = 81\).
Và \(b = m^2 = 0^2 = 0\).
Ta kiểm tra lại: \(\sqrt{81} = 9\).
Và \(a + \sqrt{b} = 9 + \sqrt{0} = 9 + 0 = 9\).
Vậy, với \(x = 81\), ta có \(\sqrt{81} = 9 + \sqrt{0}\). Đây cũng là một ví dụ thỏa mãn.
Ta có thể chọn \(a\) bất kỳ từ 0 đến 9 và \(m\) là bất kỳ số nguyên không âm nào. Khi đó, ta luôn có \(k = a + m\) là một số nguyên.
Và \(x = k^2 = (a + m)^2\) sẽ là một số chính phương.
Ta có \(\sqrt{x} = k\).
Và \(a + \sqrt{b} = a + \sqrt{m^2} = a + m = k\).
Do đó, \(\sqrt{x} = a + \sqrt{b}\) luôn đúng với mọi lựa chọn \(a\) (là chữ số) và \(m\) (là số nguyên không âm), miễn là \(x = (a+m)^2\).
Bước 7: Kết luận.
Qua các bước phân tích và tìm ví dụ, chúng ta thấy rằng:
Có, tồn tại các số nguyên \(x\) mà căn bậc hai của chúng có thể viết dưới dạng \(a + \sqrt{b}\), trong đó \(a\) là một chữ số và \(b\) là một số nguyên (thực chất \(b\) phải là số chính phương để \(\sqrt{b}\) là số nguyên).
Cụ thể, với mọi chữ số \(a \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\}\) và mọi số nguyên không âm \(m\), ta có thể đặt \(k = a + m\).
Khi đó, số nguyên \(x = k^2 = (a + m)^2\) sẽ thỏa mãn điều kiện:
\(\sqrt{x} = \sqrt{(a+m)^2} = a+m\).
Và ta có thể viết \(a+m\) dưới dạng \(a + \sqrt{m^2}\).
Ở đây, \(a\) là chữ số đã chọn, và \(b = m^2\) là một số chính phương (tức là số nguyên).
Vì vậy, câu trả lời cho câu hỏi “có tồn tại hay không các chữ số có thể viết căn bậc 2 của chúng dưới dạng như trên và là 1 số nguyên?” là CÓ.
Chỉ cần chọn một chữ số \(a\) bất kỳ (ví dụ \(a=1\)) và một số nguyên không âm \(m\) bất kỳ (ví dụ \(m=2\)), ta sẽ có số nguyên \(x = (1+2)^2 = 3^2 = 9\).
Và ta có \(\sqrt{9} = 3\).
Ta có thể viết \(3\) dưới dạng \(1 + \sqrt{4}\), ở đây \(a=1\) là chữ số và \(b=4\) là số nguyên.
Các em có thể tự tìm thêm nhiều ví dụ khác cho bài toán này. Chú ý rằng \(b\) trong biểu thức \(a + \sqrt{b}\) cần phải là một số chính phương để \(a + \sqrt{b}\) là một số nguyên.
Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc. Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe.
Đáp án:
\(49\) và \(64\)
Giải thích các bước giải:
Yêu cầu bài toán tương đương:
Tìm số có hai chữ số \(\overline{ab}\) sao cho \(\sqrt{\overline{ab}}= a +\sqrt{b}\) và \(\sqrt{\overline{ab}}\in \Bbb Z\)
Ta được:
\(\sqrt{\overline{ab}}\in \Bbb Z\) \(
\)\to \overline{ab}\( và \)b\( là số chính phương.
\)\to \overline{ab}\in \{49;64\}\(
Với \)\overline{ab}= 49\( ta được:
\)\sqrt{49}= 4 + \sqrt9 = 7\( (đúng)
Với \)\overline{ab}= 64\( ta được:
\)\sqrt{64}= 6 +\sqrt4 = 8\( (đúng)
Vậy số cần tìm là \)49\( và \)64$