Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

căn bậc 2 của 8 là mấy

căn bậc 2 của 8 là mấy

căn bậc 2 của 8 là mấy
Hỏi bởi: haidangle
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về một khái niệm rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 7: căn bậc hai. Chúng ta sẽ bắt đầu với câu hỏi: căn bậc hai của 8 là mấy nhé.

Để giải bài toán này, chúng ta cần hiểu rõ thế nào là căn bậc hai.

Bước 1: Định nghĩa căn bậc hai

Trong toán học, căn bậc hai của một số không âm \(a\) là một số \(x\) sao cho \(x^2 = a\).
Mỗi số dương \(a\) có hai căn bậc hai, một số dương và một số âm. Số dương được gọi là căn bậc hai số học của \(a\) và ký hiệu là \(\sqrt{a}\).

Bước 2: Áp dụng định nghĩa vào bài toán

Chúng ta cần tìm căn bậc hai của số 8. Theo định nghĩa, chúng ta cần tìm một số \(x\) sao cho \(x^2 = 8\).

Bước 3: Tìm các số \(x\) thỏa mãn \(x^2 = 8\)

Ta biết rằng \(2^2 = 4\) và \(3^2 = 9\). Số 8 nằm giữa 4 và 9. Điều này có nghĩa là căn bậc hai của 8 sẽ nằm giữa 2 và 3.
Tuy nhiên, 8 không phải là bình phương của một số nguyên nào. Vì vậy, căn bậc hai của 8 không phải là một số nguyên.

Chúng ta có thể viết:
\(x^2 = 8\)

Lúc này, chúng ta có hai giá trị của \(x\) là \(\sqrt{8}\) và \(-\sqrt{8}\).
Trong đó, \(\sqrt{8}\) là căn bậc hai số học của 8.

Bước 4: Rút gọn căn bậc hai của 8 (nếu có thể)

Để rút gọn \(\sqrt{8}\), chúng ta tìm các thừa số chính phương của 8.
Ta có thể phân tích số 8 ra thừa số nguyên tố:
\(8 = 2 \times 2 \times 2 = 2^2 \times 2\)

Áp dụng quy tắc khai căn bậc hai của một tích, \(\sqrt{ab} = \sqrt{a} \times \sqrt{b}\) (với \(a \ge 0, b \ge 0\)), ta có:
\(\sqrt{8} = \sqrt{2^2 \times 2}\)
\(\sqrt{8} = \sqrt{2^2} \times \sqrt{2}\)

Vì \(\sqrt{2^2} = 2\), ta được:
\(\sqrt{8} = 2\sqrt{2}\)

Vậy, căn bậc hai của 8 là \(2\sqrt{2}\) và \(-2\sqrt{2}\).
Trong đó, căn bậc hai số học của 8 là \(2\sqrt{2}\).

Kết luận:

Căn bậc hai của 8 là các số \(x\) thỏa mãn \(x^2 = 8\). Các số đó là \(\sqrt{8}\) và \(-\sqrt{8}\).
Sau khi rút gọn, ta có:
Căn bậc hai của 8 là \(2\sqrt{2}\) và \(-2\sqrt{2}\).
Căn bậc hai số học của 8 là \(2\sqrt{2}\).

Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ sang ví dụ tiếp theo nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án+Giải thích các bước giải:

 – Căn bậc \(2\) của \(8\) : 

\(\sqrt{8}\)  \(=\) \(\sqrt{2.4}\) \(=\) \(\sqrt{2^2 . 2 }\) \(=\) \(2\) \(\sqrt{2}\)

Trả lời bởi: lthungw41008
▲ 0

Đáp án+Giải thích các bước giải:

 Căn bậc \(2\) số học của \(1\) số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \(x^2=a\)

\(\sqrt{8}=\sqrt{2.4}=\sqrt{2^2 .2}=2\sqrt{2}=2,828…\)

Trả lời bởi: minhtien

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo