Cân bằng các phản ửng sau theo phương pháp thăng bằng electron ( mai mình nộp rồ…
H2S + H2SO4 → S + H2O
S+HNO3→H2SO4+NO
HI+H2SO4→I2+H2S+H2O
Phản ứng 1: H₂S + H₂SO₄ → S + H₂O
Đây là một phản ứng oxi hóa – khử. Đầu tiên, chúng ta cần xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
* Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất tham gia và sản phẩm.
* Trong H₂S: H có số oxi hóa là +1, vậy S có số oxi hóa là -2.
* Trong H₂SO₄: H có số oxi hóa là +1, O có số oxi hóa là -2, vậy S có số oxi hóa là +6.
* Trong S (đơn chất): Số oxi hóa là 0.
* Trong H₂O: H có số oxi hóa là +1, O có số oxi hóa là -2.
* Bước 2: Xác định nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa và viết các bán phản ứng oxi hóa – khử.
* Nguyên tố S trong H₂S từ -2 lên 0: Đây là quá trình oxi hóa.
S⁻² → S⁰
Để cân bằng, ta nhân S bên phải với 1 (hoặc không cần ghi):
S⁻² → S⁰
Số electron nhường: 0 – (-2) = 2e⁻.
Bán phản ứng oxi hóa: S⁻² – 2e⁻ → S⁰
* Nguyên tố S trong H₂SO₄ từ +6 xuống 0: Đây là quá trình khử.
S⁺⁶ → S⁰
Để cân bằng, ta nhân S bên phải với 1 (hoặc không cần ghi):
S⁺⁶ → S⁰
Số electron nhận: (+6) – 0 = 6e⁻.
Bán phản ứng khử: S⁺⁶ + 6e⁻ → S⁰
* Bước 3: Tìm hệ số thích hợp để số electron nhường bằng số electron nhận.
Ta có bán phản ứng oxi hóa nhường 2e⁻ và bán phản ứng khử nhận 6e⁻.
Để số electron bằng nhau, ta nhân bán phản ứng oxi hóa với 3 và bán phản ứng khử với 1.
(S⁻² → S⁰) x 3 => 3S⁻² → 3S⁰ (nhường 3 x 2 = 6e⁻)
(S⁺⁶ + 6e⁻ → S⁰) x 1 => S⁺⁶ + 6e⁻ → S⁰ (nhận 6e⁻)
* Bước 4: Điền hệ số vào phương trình hóa học ban đầu.
Từ kết quả ở Bước 3, ta có hệ số 3 cho S trong H₂S và hệ số 1 cho S trong H₂SO₄.
3H₂S + 1H₂SO₄ → 3S + H₂O
* Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại (thường là H và O).
* Bên trái: 3 nguyên tử S, (3×2)+2 = 8 nguyên tử H, 4 nguyên tử O.
* Bên phải: 3 nguyên tử S.
Ta cần cân bằng H và O. Hiện tại bên trái có 8 nguyên tử H. Để có 8 nguyên tử H bên phải, ta cần 4 phân tử H₂O.
3H₂S + H₂SO₄ → 3S + 4H₂O
Bây giờ, kiểm tra lại số nguyên tử các nguyên tố:
* Bên trái: S (3+1=4), H (3×2 + 2 = 8), O (4).
* Bên phải: S (3), H (4×2 = 8), O (4).
Có vẻ như có một chút sai sót ở chỗ số nguyên tử S ở hai vế. Quay lại Bước 3 và 4, hệ số của S trong phản ứng gốc là quan trọng.
Trong H₂S, S có số oxi hóa -2. Trong H₂SO₄, S có số oxi hóa +6. Cả hai nguyên tố S này đều tạo ra S đơn chất (số oxi hóa 0).
Chúng ta đã có:
3S⁻² (từ 3H₂S) → 3S⁰
S⁺⁶ (từ 1H₂SO₄) → S⁰
Nếu ta cân bằng theo số electron:
3(S⁻² → S⁰) (nhường 6e⁻)
1(S⁺⁶ + 6e⁻ → S⁰) (nhận 6e⁻)
Vậy, hệ số cho H₂S là 3 và hệ số cho H₂SO₄ là 1.
3H₂S + H₂SO₄ → S + H₂O
Bây giờ, cân bằng S ở hai vế. Bên trái có tổng cộng 3 + 1 = 4 nguyên tử S. Bên phải mới có 1 nguyên tử S. Vậy hệ số của S là 4.
3H₂S + H₂SO₄ → 4S + H₂O
Kiểm tra lại số nguyên tử:
* Bên trái: S (3+1=4), H (3×2 + 2 = 8), O (4).
* Bên phải: S (4), H (cần 8), O (cần 4).
Để có 8 nguyên tử H bên phải, ta cần 4 phân tử H₂O.
3H₂S + H₂SO₄ → 4S + 4H₂O
Kiểm tra lại lần cuối:
* Bên trái: S (4), H (8), O (4).
* Bên phải: S (4), H (8), O (4).
Phản ứng đã cân bằng.
Phương trình cân bằng: 3H₂S + H₂SO₄ → 4S + 4H₂O
—
Phản ứng 2: S + HNO₃ → H₂SO₄ + NO
* Bước 1: Xác định số oxi hóa.
* Trong S (đơn chất): 0
* Trong HNO₃: H(+1), O(-2), N(+5)
* Trong H₂SO₄: H(+1), O(-2), S(+6)
* Trong NO: O(-2), N(+2)
* Bước 2: Xác định sự thay đổi số oxi hóa và viết bán phản ứng.
* Nguyên tố S từ 0 lên +6: Oxi hóa.
S⁰ → S⁺⁶
Nhường 6e⁻.
Bán phản ứng oxi hóa: S⁰ – 6e⁻ → S⁺⁶
* Nguyên tố N từ +5 xuống +2: Khử.
N⁺⁵ → N⁺²
Nhận 3e⁻.
Bán phản ứng khử: N⁺⁵ + 3e⁻ → N⁺²
* Bước 3: Cân bằng electron.
Ta có bán phản ứng oxi hóa nhường 6e⁻ và bán phản ứng khử nhận 3e⁻.
Nhân bán phản ứng oxi hóa với 1 và bán phản ứng khử với 2.
(S⁰ → S⁺⁶) x 1 => S⁰ → S⁺⁶ (nhường 6e⁻)
(N⁺⁵ + 3e⁻ → N⁺²) x 2 => 2N⁺⁵ + 6e⁻ → 2N⁺² (nhận 6e⁻)
* Bước 4: Điền hệ số vào phương trình hóa học ban đầu.
Hệ số cho S là 1, hệ số cho N trong HNO₃ và NO là 2.
1S + 2HNO₃ → H₂SO₄ + 2NO
* Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
* Bên trái: S(1), H(2), N(2), O(2×3=6).
* Bên phải: S(1), H(2), N(2), O(4+2×1=6).
Kiểm tra lại các nguyên tố:
* S: 1 ở cả hai vế.
* N: 2 ở cả hai vế.
* H: 2 ở bên trái, 2 ở bên phải (trong H₂SO₄).
* O: 6 ở bên trái, 4 (trong H₂SO₄) + 2 (trong NO) = 6 ở bên phải.
Phản ứng đã cân bằng.
Phương trình cân bằng: S + 2HNO₃ → H₂SO₄ + 2NO
—
Phản ứng 3: HI + H₂SO₄ → I₂ + H₂S + H₂O
* Bước 1: Xác định số oxi hóa.
* Trong HI: H(+1), I(-1)
* Trong H₂SO₄: H(+1), S(+6), O(-2)
* Trong I₂ (đơn chất): 0
* Trong H₂S: H(+1), S(-2)
* Trong H₂O: H(+1), O(-2)
* Bước 2: Xác định sự thay đổi số oxi hóa và viết bán phản ứng.
* Nguyên tố I từ -1 lên 0: Oxi hóa.
I⁻¹ → I⁰
Cần cân bằng nguyên tố I ở hai vế: 2I⁻¹ → I₂⁰
Số electron nhường: 2 x (0 – (-1)) = 2e⁻.
Bán phản ứng oxi hóa: 2I⁻¹ – 2e⁻ → I₂⁰
* Nguyên tố S từ +6 xuống -2: Khử.
S⁺⁶ → S⁻²
Nhận 8e⁻.
Bán phản ứng khử: S⁺⁶ + 8e⁻ → S⁻²
* Bước 3: Cân bằng electron.
Ta có bán phản ứng oxi hóa nhường 2e⁻ và bán phản ứng khử nhận 8e⁻.
Nhân bán phản ứng oxi hóa với 4 và bán phản ứng khử với 1.
(2I⁻¹ → I₂⁰) x 4 => 8I⁻¹ → 4I₂⁰ (nhường 4 x 2 = 8e⁻)
(S⁺⁶ + 8e⁻ → S⁻²) x 1 => S⁺⁶ + 8e⁻ → S⁻² (nhận 8e⁻)
* Bước 4: Điền hệ số vào phương trình hóa học ban đầu.
Hệ số cho HI là 8, hệ số cho H₂SO₄ (vai trò chất oxi hóa) là 1, hệ số cho I₂ là 4, hệ số cho H₂S là 1.
8HI + 1H₂SO₄ → 4I₂ + 1H₂S + H₂O
* Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
* Bên trái: H(8+2=10), I(8), S(1).
* Bên phải: I(4×2=8), S(1).
Nguyên tố I và S đã cân bằng. Ta cần cân bằng H và O.
Bên trái có 10 nguyên tử H. Bên phải hiện tại có 2 nguyên tử H trong H₂S. Vậy cần thêm 8 nguyên tử H từ H₂O. Để có 8 nguyên tử H, ta cần 4 phân tử H₂O.
8HI + H₂SO₄ → 4I₂ + H₂S + 4H₂O
Kiểm tra lại số nguyên tử các nguyên tố:
* Bên trái: H (8+2=10), I (8), S (1).
* Bên phải: I (4×2=8), S (1), H (2 + 4×2 = 10), O (4).
Nguyên tố O ở bên trái là 4 (từ H₂SO₄). Bên phải có 4 nguyên tử O (từ 4H₂O).
Phản ứng đã cân bằng.
Phương trình cân bằng: 8HI + H₂SO₄ → 4I₂ + H₂S + 4H₂O
Các em thấy không, phương pháp thăng bằng electron cần sự cẩn thận trong việc xác định số oxi hóa và cân bằng electron. Hãy làm thật nhiều bài tập để thành thạo nhé. Cô chúc các em ngày mai làm bài tốt!
Đáp án + Giải thích các bước giải: